Chi tiết ngữ pháp
이나/밖에
명 + 이나/밖에: đến tận ... / chỉ có ... (mà thôi)
수량이 예상보다 크거나 많음, 예상보다 작거나 적음을 나타낸다.
Diễn tả số lượng lớn hoặc nhiều hơn so với dự kiến, hoặc nhỏ hơn, ít hơn so với dự kiến.
Phân tích 5W1H
- Là gì: '이나' và '밖에' là các trợ từ thể hiện số lượng nhiều hơn hoặc ít hơn so với dự đoán.
- Vì sao: Dùng để diễn tả cảm xúc chủ quan của người nói khi cảm thấy một số lượng nào đó là 'nhiều' hoặc 'ít'.
- Khi nào: Khi số lượng nhiều hơn dự đoán rất nhiều khiến bạn ngạc nhiên thì dùng '이나', còn khi ít hơn dự đoán khiến bạn cảm thấy tiếc nuối hoặc thiếu thốn thì dùng '밖에'.
- Ở đâu: Được gắn sau danh từ chỉ số lượng. '밖에' bắt buộc phải đi kèm với các biểu hiện phủ định như '안', '못', '없다' ở vế sau.
- Như thế nào: Với '이나', nếu danh từ có 받침 (phụ âm cuối) thì gắn '이나', không có 받침 thì gắn '나'; còn '밖에' thì gắn trực tiếp sau danh từ bất kể có 받침 hay không.
Ví dụ
가: 노트북을 사용할 때 자꾸 화면이 꺼져요. 나: 산 지 1년밖에 안 됐는데 벌써 고장 난 거예요?
가: Khi tôi dùng máy tính xách tay thì màn hình cứ tự tắt. 나: Mới mua được có 1 năm thôi mà đã hỏng rồi sao?
가는 노트북 화면이 자주 꺼진다고 말하고, 나는 산 지 1년이라는 기간이 예상보다 짧다는 점을 강조하며 벌써 고장이 났다는 사실에 놀라움을 표현하고 있다. 이때 명사 '1년' 뒤에 '밖에'를 붙이고 뒤에 부정 표현 '안 됐다'를 사용해, 수량이 예상보다 적음을 나타낸다.
가 nói rằng màn hình laptop hay bị tắt, còn 나 nhấn mạnh rằng khoảng thời gian 1 năm kể từ khi mua là ngắn hơn so với dự kiến và bày tỏ sự ngạc nhiên trước việc nó đã hỏng. Ở đây, '밖에' được gắn sau danh từ '1년' và sử dụng cùng cách diễn đạt phủ định '안 됐다' phía sau để diễn tả số lượng ít hơn so với dự kiến.