Chi tiết ngữ pháp
동-으라고 하다, 동/형-냐고 하다
동/형 + 동-으라고 하다, 동/형-냐고 하다: (ai đó) bảo hãy ... / hỏi rằng ...
다른 사람에게서 들은 명령/질문의 내용을 전달할 때 사용한다.
Được sử dụng khi truyền đạt lại nội dung mệnh lệnh/câu hỏi mà mình đã nghe từ người khác.
Phân tích 5W1H
- Là gì: Đây là cách trích dẫn gián tiếp dùng khi truyền đạt lại mệnh lệnh hoặc câu hỏi của người khác.
- Vì sao: Được dùng để truyền đạt nguyên vẹn cho người thứ ba mệnh lệnh mà ai đó đã sai bảo hoặc câu hỏi mà ai đó đã hỏi.
- Khi nào: Được dùng trong tình huống truyền đạt lại mệnh lệnh (~하세요/~해라) hoặc câu hỏi (~해요?/~합니까?) của người khác cho người thứ ba.
- Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ hoặc tính từ và đứng ở cuối câu.
- Như thế nào: Khi truyền đạt mệnh lệnh, nếu gốc động từ có 받침 (phụ âm cuối) thì gắn '-으라고 하다', nếu không có thì gắn '-라고 하다'; mệnh lệnh phủ định thì dùng '-지 말라고 하다'. Khi truyền đạt câu hỏi, không phân biệt có hay không có 받침, gắn '-냐고 하다' vào sau gốc động từ hoặc tính từ.
Ví dụ
가: 한국 친구들이 처음 만나면 어떤 질문을 자주 해요? 나: 한국어를 얼마나 공부했냐고 해요.
가: Khi mới gặp lần đầu, các bạn người Hàn thường hỏi câu hỏi gì? 나: Họ hỏi là đã học tiếng Hàn được bao lâu rồi.
한국 친구들이 처음 만났을 때 자주 하는 질문이 무엇인지 묻고, 그에 대해 '한국어를 얼마나 공부했어요?'라는 질문을 자주 듣는다고 전달하는 대화이다. 동사 '공부하다'의 과거형 '공부했-'에 질문 내용을 전달하는 '-냐고 해요'가 붙어 다른 사람이 한 질문을 간접적으로 전달하고 있다.
Đây là đoạn hội thoại hỏi khi mới gặp lần đầu các bạn người Hàn thường hỏi câu gì, và trả lời rằng họ thường nghe được câu hỏi 'Anh/chị đã học tiếng Hàn bao lâu rồi?'. Dạng quá khứ '공부했-' của động từ '공부하다' kết hợp với '-냐고 해요' dùng để truyền đạt nội dung câu hỏi, giúp truyền đạt gián tiếp câu hỏi mà người khác đã hỏi.