Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

-을 수 있다/없다

동 + -을 수 있다/없다: có thể / không thể ...

어떤 상황이나 일이 가능하거나 어떤 일을 할 수 있는 능력이 있음을 나타낼 때 사용해요.

Dùng khi diễn tả một tình huống hay sự việc nào đó có khả năng xảy ra, hoặc người nói có năng lực làm việc đó.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Là cách diễn đạt thể hiện một việc nào đó có khả năng xảy ra hay không, hoặc có đủ năng lực để thực hiện một hành động hay không.
  • Vì sao: Dùng để diễn tả việc có hay không có khả năng hoặc năng lực.
  • Khi nào: Dùng khi hỏi xem có thể làm được việc gì đó không, hoặc khi nói về năng lực, khả năng.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
  • Như thế nào: Nếu 어간 (gốc động từ) có 받침 thì gắn '-을 수 있다/없다' (받다 → 받을 수 있다), nếu không có 받침 thì gắn '-ㄹ 수 있다/없다' (가다 → 갈 수 있다), còn động từ có 받침 'ㄹ' thì giữ nguyên 'ㄹ' và gắn '-ㄹ 수 있다/없다' (만들다 → 만들 수 있다).

Ví dụ

Ví dụ

가: 거기 이주민 센터죠? 주말에도 상담을 받을 수 있어요? 나: 네, 상담을 받을 수 있어요.

가: Đó là Trung tâm Người nhập cư phải không ạ? Cuối tuần có thể được tư vấn không ạ? 나: Vâng, bạn có thể được tư vấn ạ.

'가'가 이주민 센터에 전화해서 주말에도 상담이 가능한지 묻고, '나'가 가능하다고 답하는 대화예요. 동사 '받다'의 어간 '받-'에 받침이 있어서 '-을 수 있어요'가 결합해 '받을 수 있어요'가 되어 상담이 가능함을 나타내요.

Đây là đoạn hội thoại trong đó '가' gọi điện đến Trung tâm Người nhập cư hỏi xem cuối tuần có được tư vấn không, và '나' trả lời là có thể. Thân động từ '받-' của '받다' có 받침 (phụ âm cuối) nên kết hợp với '-을 수 있어요' thành '받을 수 있어요', diễn tả rằng việc tư vấn là có thể.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay