Ngữ pháp Lớp 2
Chi tiết ngữ pháp
동
-은 다음에
동 + -은 다음에: sau khi ...
어떤 행위를 먼저 한 후에 뒤의 행위를 함을 나타낼 때 사용해요.
Dùng khi diễn tả việc làm hành động phía trước trước, rồi sau đó làm hành động phía sau.
Phân tích 5W1H
- Là gì: Đây là cách diễn đạt thể hiện thứ tự rằng sau khi hành động phía trước kết thúc thì thực hiện hành động phía sau.
- Vì sao: Dùng để thể hiện rõ ràng thứ tự thời gian của hai hành động.
- Khi nào: Dùng khi nói rằng làm một việc trước rồi sau đó làm một việc khác.
- Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ của vế trước.
- Như thế nào: Nếu gốc động từ có 받침 thì dùng '-은 다음에' (먹다 → 먹은 다음에), nếu không có 받침 hoặc có 받침 'ㄹ' thì dùng '-ㄴ 다음에' (하다 → 한 다음에, 만들다 → 만든 다음에).
Ví dụ
Ví dụ
가: 어제 저녁에 좀 쉬었어요? 나: 네, 숙제를 한 다음에 좀 쉬었어요.
가: Tối qua bạn có nghỉ ngơi chút nào không? 나: Có, mình làm bài tập xong rồi nghỉ một chút.
이 대화는 어제 저녁에 쉬었는지 묻고, 숙제를 먼저 끝낸 후에 쉬었다고 답하는 내용이에요. '하다' 동사의 어간 '하'에 '-ㄴ 다음에'가 붙어 '한 다음에'가 되었고, 숙제를 한 행위가 쉬는 행위보다 먼저 일어났음을 나타내요.
Đoạn hội thoại này hỏi tối qua có nghỉ ngơi không, và trả lời rằng đã làm xong bài tập rồi mới nghỉ. Động từ '하다' có gốc là '하' được gắn '-ㄴ 다음에' thành '한 다음에', thể hiện hành động làm bài tập diễn ra trước hành động nghỉ ngơi.