Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

-어서(순차)

동 + -어서(순차): ... rồi (sau đó) ...

서로 관련이 있는 두 행동이 시간적으로 이어서 일어남을 말할 때 사용해요.

Dùng khi nói về việc hai hành động có liên quan đến nhau xảy ra nối tiếp theo trình tự thời gian.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-어서(tuần tự)' là vĩ tố liên kết diễn tả hai hành động có liên quan với nhau xảy ra nối tiếp theo thứ tự thời gian.
  • Vì sao: Dùng để diễn tả việc sau khi thực hiện hành động phía trước, người nói tiếp tục hành động phía sau dựa trên kết quả hoặc đối tượng của hành động đó.
  • Khi nào: Dùng khi hai hành động gắn bó chặt chẽ và xảy ra theo trình tự, đặc biệt là khi kết quả của hành động phía trước được nối tiếp sang hành động phía sau.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ và đặt ở cuối vế trước.
  • Như thế nào: Nếu nguyên âm cuối của gốc từ là ㅏ, ㅗ thì dùng '-아서' (오다→와서); các nguyên âm khác thì dùng '-어서' (만들다→만들어서); với '하다' thì biến thành '-해서' (공부하다→공부해서).

Ví dụ

Ví dụ

가: 제이슨 씨, 점심 먹었어요? 나: 네, 편의점에서 도시락을 사서 먹었어요.

가: 제이슨 ơi, bạn ăn trưa chưa? 나: Rồi, mình đã mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi và ăn.

이 대화는 점심을 먹었는지 묻는 질문에 편의점에서 도시락을 산 후 그것을 먹었다고 대답하는 내용이에요. '사다'의 어간 '사-'에 '-아서'가 붙어 '사서'가 되었고, 도시락을 사는 행동과 먹는 행동이 시간 순서대로 이어짐을 나타내요.

Đoạn hội thoại này có nội dung trả lời cho câu hỏi đã ăn trưa chưa, rằng đã mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi rồi ăn. Thân động từ '사-' của '사다' kết hợp với '-아서' thành '사서', diễn tả hành động mua cơm hộp và hành động ăn nối tiếp nhau theo trình tự thời gian.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay