Ngữ pháp Lớp 2
Chi tiết ngữ pháp
동/형
-는데
동/형 + -는데: ... (nêu hoàn cảnh, rồi tiếp ...)
뒤에 이어지는 내용에 대한 배경이나 상황을 설명할 때 사용해요.
Dùng khi giải thích bối cảnh hoặc tình huống liên quan đến nội dung nối tiếp phía sau.
Phân tích 5W1H
- Là gì: Là đuôi liên kết dùng để nói trước về bối cảnh hoặc tình huống của nội dung sẽ được nhắc đến phía sau.
- Vì sao: Dùng để cho biết tình huống trước khi vào câu chuyện chính, giúp người nghe dễ hiểu hơn.
- Khi nào: Dùng khi nói trước về bối cảnh, tình huống của một hành động hay sự việc rồi tiếp tục trình bày nội dung liên quan.
- Ở đâu: Gắn sau gốc động từ, tính từ hoặc sau danh từ để nối vế trước với vế sau.
- Như thế nào: Với động từ dùng '-는데' (먹다 → 먹는데); với tính từ có patchim dùng '-은데' (많다 → 많은데), không có patchim hoặc có 'ㄹ' dùng '-ㄴ데' (크다 → 큰데); sau danh từ thì dùng '명사+인데'.
Ví dụ
Ví dụ
버스를 기다리는데 버스가 안 와요.
Tôi đang đợi xe buýt nhưng xe buýt không đến.
'버스를 기다리고 있는 상황인데 버스가 오지 않는다'라는 뜻이에요. 동사 '기다리다'의 어간 '기다리-'에 '-는데'가 결합하여, 뒤에 이어지는 상황(버스가 안 와요)에 대한 배경을 설명하고 있어요.
Câu này có nghĩa là 'Đang trong tình huống chờ xe buýt nhưng xe buýt không đến'. '-는데' kết hợp với gốc động từ '기다리-' của '기다리다' (chờ), giải thích bối cảnh cho tình huống nối tiếp phía sau (xe buýt không đến).