Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

-는

동 + -는: ... (đang/thường làm gì đó)

뒤에 오는 명사를 수식하며, 현재 일어나는 동작을 말할 때 사용해요.

Bổ nghĩa cho danh từ đứng phía sau và dùng khi nói về hành động đang diễn ra ở hiện tại.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Là đuôi định ngữ ở thì hiện tại của động từ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.
  • Vì sao: Dùng để miêu tả chi tiết cho danh từ phía sau bằng một hành động hoặc trạng thái đang diễn ra.
  • Khi nào: Dùng khi muốn bổ nghĩa cho danh từ bằng một hành động đang diễn ra hoặc thường xảy ra.
  • Ở đâu: Đặt sau gốc động từ và đứng trước danh từ được bổ nghĩa.
  • Như thế nào: Bất kể có patchim hay không, gắn '-는' vào sau gốc động từ (먹다 → 먹는, 사다 → 사는); với động từ có patchim 'ㄹ' thì 'ㄹ' bị lược bỏ (만들다 → 만드는).

Ví dụ

Ví dụ

가: 어떤 음식을 좋아해요? 나: 제가 좋아하는 음식은 불고기예요.

가: Bạn thích món ăn nào? 나: Món ăn tôi thích là 불고기.

'어떤 음식을 좋아해요?'라는 질문에 '제가 좋아하는 음식은 불고기예요.'라고 답하는 대화입니다. 동사 '좋아하다'의 어간 '좋아하-'에 '-는'이 붙어 뒤의 명사 '음식'을 수식하며, 현재 좋아하고 있는 음식이라는 의미를 나타냅니다.

Đây là đoạn hội thoại trả lời câu hỏi 'Bạn thích món ăn nào?' bằng câu 'Món ăn tôi thích là bulgogi'. '-는' được gắn vào gốc động từ '좋아하-' của '좋아하다' (thích) để bổ nghĩa cho danh từ '음식' (món ăn) đứng phía sau, mang ý nghĩa là món ăn đang được yêu thích ở hiện tại.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay