Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

-기 전에

동 + -기 전에: trước khi ...

앞 행동보다 뒤 행동이 먼저 일어남을 나타내요.

Diễn tả hành động phía sau xảy ra trước hành động phía trước.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-기 전에' là cách diễn đạt cho biết hành động phía sau xảy ra trước hành động phía trước về mặt thời gian.
  • Vì sao: Dùng để thể hiện rõ thứ tự thời gian của hai hành động, diễn tả việc làm một việc nào đó trước khi một việc khác xảy ra.
  • Khi nào: Dùng khi nói về một hành động khác cần làm trước khi thực hiện một việc nào đó.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ; còn sau danh từ thì chỉ dùng '전에'.
  • Như thế nào: Không phân biệt có hay không có 받침, cứ gắn '-기 전에' nguyên dạng vào sau mọi gốc động từ (오다→오기 전에, 먹다→먹기 전에, 만들다→만들기 전에).

Ví dụ

Ví dụ

가: 갑자기 일이 생겨서 약속 시간에 조금 늦을 거예요. 나: 그럼 출발하기 전에 전화 주세요.

가: Tôi đột nhiên có việc nên sẽ đến trễ hẹn một chút. 나: Vậy trước khi xuất phát hãy gọi điện cho tôi nhé.

가가 갑자기 일이 생겨서 약속 시간에 늦을 것 같다고 말하자, 나는 출발하는 행동을 하기 이전에 미리 전화해 달라고 부탁하고 있어요. 동사 '출발하다'의 어간 '출발하-'에 '-기 전에'를 붙여 '출발하기 전에'를 만들었고, 이는 전화하는 행동이 출발하는 행동보다 먼저 일어나야 함을 나타내요.

Khi 가 nói rằng đột nhiên có việc nên có thể đến trễ hẹn, 나 đang nhờ hãy gọi điện trước khi thực hiện hành động xuất phát. Gắn '-기 전에' vào gốc '출발하-' của động từ '출발하다' thành '출발하기 전에', và điều này thể hiện rằng hành động gọi điện phải xảy ra trước hành động xuất phát.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay