Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợGóp ý
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcGóp ýHỗ trợ
Ngữ pháp Lớp 2

Cách dùng ngữ pháp

동

-기 전에

동 + -기 전에: trước khi ...

앞 행동보다 뒤 행동이 먼저 일어남을 나타내요.

Diễn tả hành động phía sau xảy ra trước hành động phía trước.

Hiểu nhanh cách dùng

  • Là gì: '-기 전에' là cách diễn đạt cho biết hành động phía sau xảy ra trước hành động phía trước về mặt thời gian.
  • Vì sao: Dùng để thể hiện rõ thứ tự thời gian của hai hành động, diễn tả việc làm một việc nào đó trước khi một việc khác xảy ra.
  • Khi nào: Dùng khi nói về một hành động khác cần làm trước khi thực hiện một việc nào đó.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ; còn sau danh từ thì chỉ dùng '전에'.
  • Như thế nào: Không phân biệt có hay không có 받침, cứ gắn '-기 전에' nguyên dạng vào sau mọi gốc động từ (오다→오기 전에, 먹다→먹기 전에, 만들다→만들기 전에).

Ví dụ

Ví dụ

가: 갑자기 일이 생겨서 약속 시간에 조금 늦을 거예요. 나: 그럼 출발하기 전에 전화 주세요.

가: Tôi đột nhiên có việc nên sẽ đến trễ hẹn một chút. 나: Vậy trước khi xuất phát hãy gọi điện cho tôi nhé.

가가 갑자기 일이 생겨서 약속 시간에 늦을 것 같다고 말하자, 나는 출발하는 행동을 하기 이전에 미리 전화해 달라고 부탁하고 있어요. 동사 '출발하다'의 어간 '출발하-'에 '-기 전에'를 붙여 '출발하기 전에'를 만들었고, 이는 전화하는 행동이 출발하는 행동보다 먼저 일어나야 함을 나타내요.

Khi 가 nói rằng đột nhiên có việc nên có thể đến trễ hẹn, 나 đang nhờ hãy gọi điện trước khi thực hiện hành động xuất phát. Gắn '-기 전에' vào gốc '출발하-' của động từ '출발하다' thành '출발하기 전에', và điều này thể hiện rằng hành động gọi điện phải xảy ra trước hành động xuất phát.

Xem bài học KIIP Lớp 2