Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

이라고 하다

명 + 이라고 하다: gọi là ...

물건이나 사람의 이름을 말할 때 사용해요.

Dùng khi nói tên của đồ vật hoặc người.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Đây là cách diễn đạt dùng khi giới thiệu hoặc nói tên của một đồ vật hay người nào đó.
  • Vì sao: Dùng khi cho biết hoặc hỏi về cách gọi một đối tượng nào đó, hay tên của đối tượng đó là gì.
  • Khi nào: Dùng khi giới thiệu tên của đồ vật hoặc người, hoặc khi hỏi và trả lời rằng một thứ gì đó được gọi là gì trong tiếng Hàn.
  • Ở đâu: Gắn ngay sau danh từ.
  • Như thế nào: Nếu danh từ có 받침 (phụ âm cuối) thì gắn '이라고 하다' (ví dụ: 감이라고 하다), nếu không có 받침 thì gắn '라고 하다' (ví dụ: 프린터라고 하다).

Ví dụ

Ví dụ

가: 이것을 한국말로 뭐라고 해요? 나: 한국말로 '프린터'라고 해요.

가: Cái này tiếng Hàn gọi là gì? 나: Tiếng Hàn gọi là '프린터' (máy in).

이 대화는 어떤 물건의 한국어 이름을 묻고 답하는 내용이에요. '이것을 한국말로 무엇이라고 부르나요?'라고 묻자 '한국말로는 프린터라고 불러요'라고 답하고 있어요. '프린터'는 받침이 없는 명사이기 때문에 '이라고'가 아닌 '라고 해요'가 붙었어요.

Đoạn hội thoại này hỏi và trả lời về tên tiếng Hàn của một đồ vật. Khi được hỏi 'Cái này tiếng Hàn gọi là gì?', người kia trả lời 'Tiếng Hàn gọi là 프린터'. Vì '프린터' là danh từ không có 받침 (phụ âm cuối), nên không dùng '이라고' mà gắn '라고 해요'.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay