Ngữ pháp Lớp 2

Chi tiết ngữ pháp

이나

명 + 이나: ... hoặc ... (lựa chọn)

선택할 수 있는 두 가지 이상을 말할 때 사용해요.

Dùng khi đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn có thể chọn.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Đây là cách diễn đạt thể hiện việc có thể lựa chọn một trong hai danh từ trở lên.
  • Vì sao: Dùng khi liệt kê nhiều lựa chọn hoặc đưa ra các lựa chọn để người nghe chọn một trong số đó.
  • Khi nào: Dùng khi nói đến hai hay nhiều lựa chọn về đồ vật, món ăn, hành động, v.v.
  • Ở đâu: Gắn vào sau danh từ.
  • Như thế nào: Nếu danh từ có 받침 (phụ âm cuối) thì gắn '이나' (삼계탕이나), nếu không có 받침 thì gắn '나' (커피나).

Ví dụ

Ví dụ

가: 저는 매운 음식을 잘 못 먹어요. 나: 그럼 삼계탕이나 칼국수를 드세요.

가: Em không ăn được đồ cay lắm. 나: Vậy thì em ăn 삼계탕 (gà hầm sâm) hoặc 칼국수 (mì dao) đi.

이 대화는 한 사람이 매운 음식을 잘 먹지 못한다고 말하자, 상대방이 삼계탕 또는 칼국수를 먹으라고 권하는 내용이에요. '삼계탕'은 받침이 있는 명사이기 때문에 '이나'가 붙어 '삼계탕이나'가 되었고, 두 가지 음식 중에서 선택할 수 있음을 나타내요.

Đoạn hội thoại này: một người nói rằng không ăn được đồ cay, người còn lại khuyên ăn 삼계탕 hoặc 칼국수. Vì '삼계탕' là danh từ có 받침 nên gắn '이나' thành '삼계탕이나', thể hiện có thể lựa chọn giữa hai món ăn.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay