Ngữ pháp Lớp 1
Chi tiết ngữ pháp
동/형
-으시-
동/형 + -으시-: ... (kính ngữ, tôn trọng chủ ngữ)
주어의 행위나 상태를 높여 말할 때 사용해요.
Được dùng khi nói một cách kính trọng về hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
Phân tích 5W1H
- Là gì: '-으시-' là tiền vĩ tố kính ngữ, dùng để nâng cao hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
- Vì sao: Được dùng để thể hiện sự tôn trọng đối với chủ ngữ khi chủ ngữ là người bậc trên so với người nói.
- Khi nào: Được dùng khi nói về hành động hoặc trạng thái của những người cần được kính trọng như ông bà, cha mẹ, thầy cô.
- Ở đâu: Gắn vào sau gốc của động từ hoặc tính từ.
- Ai dùng: Dùng khi người nói muốn nâng cao người bậc trên xuất hiện trong vai trò chủ ngữ của câu.
- Như thế nào: Nếu gốc từ có 받침 thì gắn '-으시-', không có 받침 thì gắn '-시-'; còn với các động từ/tính từ bất quy tắc 'ㄷ' thì 'ㄷ' sẽ biến đổi thành 'ㄹ'.
Ví dụ
Ví dụ
가: 할아버지가 뭐 하세요? 나: 텔레비전을 보세요.
가: Ông đang làm gì vậy ạ? 나: Ông đang xem tivi.
'할아버지께서 무엇을 하고 계세요?'라고 묻고 '텔레비전을 보고 계세요.'라고 답하는 대화예요. 주어가 할아버지로 높임의 대상이기 때문에 동사 '하다', '보다'에 높임을 나타내는 '-시-'가 결합되어 '하세요', '보세요' 형태로 쓰였어요.
Đây là đoạn hội thoại trong đó hỏi 'Ông đang làm gì ạ?' và trả lời 'Ông đang xem tivi.'. Vì chủ ngữ là ông – đối tượng cần được kính trọng – nên các động từ '하다', '보다' được kết hợp với '-시-' biểu thị sự tôn kính, tạo thành dạng '하세요', '보세요'.