Ngữ pháp Lớp 1

Chi tiết ngữ pháp

하고

명 + 하고: ... và ... (liệt kê)

사람이나 물건을 나열할 때 사용해요.

Được sử dụng khi liệt kê người hoặc đồ vật.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '하고' là trợ từ liệt kê, dùng để nối hai hay nhiều danh từ với nhau.
  • Vì sao: Dùng để gộp chung và nói về nhiều người hoặc nhiều sự vật cùng lúc.
  • Khi nào: Thường dùng để liệt kê người, đồ vật v.v. trong các cuộc hội thoại hàng ngày.
  • Ở đâu: Gắn vào giữa các danh từ được liệt kê, ngay sau danh từ đứng trước.
  • Như thế nào: Hình thức không thay đổi dù danh từ phía trước có 받침 (phụ âm cuối) hay không. Dùng theo cấu trúc 'danh từ + 하고 + danh từ'. Ví dụ: 빵하고 우유, 주스 한 병하고 녹차 세 잔.

Ví dụ

Ví dụ

가: 주스 한 병하고 녹차 세 잔 주세요. 나: 네, 잠시만 기다려 주세요.

가: Cho tôi một chai nước ép và ba cốc trà xanh. 나: Vâng, xin quý khách đợi một lát.

손님이 점원에게 주스 한 병과 녹차 세 잔을 주문하고, 점원이 기다려 달라고 대답하는 대화예요. 명사 '병' 뒤에 '하고'를 붙여 '녹차 세 잔'과 나열하여 두 가지 물건을 함께 주문하고 있어요.

Đây là đoạn hội thoại trong đó khách hàng gọi một chai nước ép và ba cốc trà xanh với nhân viên, còn nhân viên đáp lại xin chờ một lát. Người nói gắn '하고' sau danh từ '병' (chai) để liệt kê cùng với '녹차 세 잔' (ba cốc trà xanh), gọi đặt hai món cùng lúc.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay