Ngữ pháp Lớp 1

Chi tiết ngữ pháp

이에요/예요

명 + 이에요/예요: (...) là ...

사람, 사물 이름을 말할 때 사용해요.

Được sử dụng khi nói tên người hoặc tên đồ vật.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Đây là dạng tôn trọng không trang trọng của trợ từ vị ngữ mang nghĩa '~이다', gắn sau danh từ.
  • Vì sao: Dùng khi nói hoặc hỏi về tên, thân phận của người hay vật.
  • Khi nào: Dùng trong các tình huống đời thường như tự giới thiệu bản thân hoặc xác nhận tên, nghề nghiệp của ai đó.
  • Ở đâu: Gắn ngay sau danh từ.
  • Ai dùng: Được dùng rộng rãi khi nói lịch sự với nhau, dù là giữa người thân thiết hay người mới gặp lần đầu.
  • Như thế nào: Nếu danh từ có phụ âm cuối thì thêm '이에요' (라흐만이에요), nếu không có phụ âm cuối thì thêm '예요' (안젤라예요); câu hỏi thì lên giọng ở cuối câu.

Ví dụ

Ví dụ

가: 라흐만이에요? 나: 아니요, 잠시드예요.

가: Có phải là 라흐만 không? 나: Không, là 잠시드.

'라흐만이에요?'는 상대방에게 '라흐만입니까?'라고 묻는 말이고, '아니요, 잠시드예요.'는 '아니요, (저는) 잠시드입니다.'라고 대답하는 말이에요. 이름인 '라흐만'은 받침이 있어서 '이에요'가 붙어 '라흐만이에요'가 되고, '잠시드'는 받침이 있지만 예문 표기상 '잠시드예요'로 사용되며, 받침이 없는 이름에는 '예요'를 붙여요.

'라흐만이에요?' là câu hỏi đối phương 'Có phải là 라흐만 không?', còn '아니요, 잠시드예요.' là câu trả lời 'Không, (tôi) là 잠시드.' Tên '라흐만' có patchim (phụ âm cuối) nên gắn 'इेयो' thành '라흐만이에요'; '잠시드' tuy có patchim nhưng theo cách ghi trong ví dụ được dùng là '잠시드예요', và với tên không có patchim thì gắn '예요'.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay