Ngữ pháp Lớp 1

Chi tiết ngữ pháp

에게/한테/께

명 + 에게/한테/께: cho/đối với ... (người nhận hành động)

행위의 영향을 받는 대상임을 나타낼 때 사용해요.

Được dùng để chỉ đối tượng chịu ảnh hưởng của hành động.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '에게/한테/께' là trợ từ chỉ đối tượng chịu ảnh hưởng của hành động.
  • Vì sao: Dùng để thể hiện rõ ràng hành động nào đó hướng đến ai.
  • Khi nào: Dùng khi nói về các hành động như đưa, nói, gửi… cái gì đó cho người hoặc động vật.
  • Ở đâu: Gắn sau danh từ (chủ yếu là người hoặc động vật).
  • Ai dùng: '께' dùng khi tôn trọng người trên, '에게' dùng trong văn viết, '한테' dùng trong văn nói với đối tượng thông thường.
  • Như thế nào: Không phân biệt có hay không có 받침 (phụ âm cuối), cứ gắn '에게/한테/께' trực tiếp sau danh từ.

Ví dụ

Ví dụ

가: 아버지께 생신 선물 보냈어요? 나: 네, 옷을 보냈어요.

가: Anh/chị đã gửi quà sinh nhật cho bố chưa? 나: Vâng, tôi đã gửi quần áo.

이 대화는 아버지께 생신 선물을 보냈는지 묻고, 옷을 보냈다고 대답하는 내용이에요. 선물을 받는 대상이 '아버지'인데, 아버지는 높여야 하는 분이기 때문에 '에게/한테' 대신 높임말인 '께'를 붙여 '아버지께'라고 표현했어요.

Đoạn hội thoại này hỏi rằng đã gửi quà sinh nhật cho bố chưa, và trả lời rằng đã gửi quần áo. Đối tượng nhận quà là 'bố', vì bố là người cần được kính trọng nên thay vì dùng '에게/한테', người ta gắn dạng kính ngữ '께' để diễn đạt thành '아버지께'.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay