Lớp 5 · Bài 48

전라 지역

Khu vực Jeolla

읽기

Đọc

전라 지역의 모습은 어떠할까?

Khu vực Jeolla có diện mạo như thế nào?

전라 지역의 위치

Vị trí của khu vực Jeolla

전라 지역은 한국의 서남부에 위치하고 있으며 호남 지역이라고 불리기도 한다. 북쪽으로는 충청 남도와, 동쪽으로는 경상도와 맞닿아 있다. 그리고 서쪽과 남쪽으로는 바다(서해, 남해)와 마 주하고 있고 해안 지역에는 넓은 갯벌이 있다.

Khu vực Jeolla nằm ở phía tây nam của Hàn Quốc và cũng được gọi là khu vực Honam. Phía bắc giáp Chungcheongnam-do, phía đông giáp Gyeongsang-do. Còn phía tây và phía nam đối diện với biển (Hoàng Hải, Nam Hải), và ở vùng ven biển có những bãi triều rộng lớn.

전라도

Tỉnh Jeolla

전라 지역은 전라남도와 전라북도, 광주광역시를 포함하는 지역이다. 전라도는 과거에 이 지역의 큰 도시였던 전주와 나주의 앞글자를 합하여 만든 이름이다. 전라도는 평야 지역에 서 쌀을 많이 생산하고 서해와 남해의 양식장에서는 다양한 해산물을 생산하고 있다. 전라 도는 이와 같이 풍부한 식량 자원을 바탕으로 음식 문화가 크게 발달하였다. 또한, 판소리", 민요 등과 같은 전통문화도 잘 보존되어 있는 편이다.

Khu vực Jeolla là khu vực bao gồm Jeollanam-do, Jeollabuk-do và thành phố trực thuộc trung ương Gwangju. Tên Jeolla-do được tạo bằng cách ghép chữ đầu của Jeonju và Naju, hai thành phố lớn của khu vực này trong quá khứ. Jeolla-do sản xuất nhiều gạo ở các vùng đồng bằng, và tại các trại nuôi trồng thủy sản ở Hoàng Hải và Nam Hải cũng sản xuất nhiều loại hải sản khác nhau. Dựa trên nguồn tài nguyên lương thực phong phú như vậy, văn hóa ẩm thực của Jeolla-do đã phát triển mạnh mẽ. Ngoài ra, các văn hóa truyền thống như pansori, dân ca... cũng được bảo tồn khá tốt.

한편, 최근에는 중국과의 교류가 늘어나면서 새만금 간척지구, 목포항 등을 중심으로 전라 지역의 상업과 무역이 발달하고 있다. 서해안 고속도로, KTX 등으로 교통이 더욱 편리해 지면서 전라 지역을 찾는 기업체와 사람들의 수도 증가하고 있고 이에 따라 발전이 더욱 기대 된다. 2012년에는 여수에서 세계 박람회가 개최되기도 하였다.

Mặt khác, gần đây khi giao lưu với Trung Quốc tăng lên, thương mại và buôn bán của khu vực Jeolla đang phát triển, tập trung quanh khu vực lấn biển Saemangeum, cảng Mokpo, v.v. Khi giao thông trở nên thuận tiện hơn nhờ đường cao tốc ven biển phía tây, KTX..., số lượng doanh nghiệp và người tìm đến khu vực Jeolla cũng đang tăng, vì vậy khu vực này càng được kỳ vọng sẽ phát triển hơn nữa. Năm 2012, Triển lãm Thế giới cũng đã được tổ chức tại Yeosu.

광주광역시

Thành phố trực thuộc trung ương Gwangju

광주광역시는 전라 지역 최대의 도시로 정치, 경제, 사회, 문화의 중심지로 발전해 왔다. 또한 자동차, 타이어, 첨단 산업, 가전제품 등 다양한 분야의 공업 단지가 들어서 있다. 그리고 국립아시아문화전당, 광주비엔날레 등을 통해 다양한 문화 콘텐츠도 제공하고 있다.

Thành phố trực thuộc trung ương Gwangju là thành phố lớn nhất của khu vực Jeolla, đã phát triển thành trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Ngoài ra, tại đây có các khu công nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực như ô tô, lốp xe, công nghiệp công nghệ cao, đồ điện gia dụng... Và thông qua Trung tâm Văn hóa châu Á Quốc gia, Gwangju Biennale..., thành phố cũng cung cấp nhiều nội dung văn hóa đa dạng.

알아두면 좋아요

전라도에 가서 푸짐하게 먹어 볼까요?

Chúng ta thử đến Jeolla-do và ăn thật thịnh soạn nhé?

많은 사람들이 전라도 하면 음식을 먼저 떠올리는 경우가 많다. 전라도 내에서도 지역마다 도시마다 유명한 음식이 다르다. 전주는 비빔밥, 콩나물국밥 등이 유명하고 나주는 곰탕, 홍어 등이 유명하다. 광주의 삼합(홍어, 삶은 돼지고기, 김치), 화순 의 기정떡, 담양의 떡갈비, 영광의 굴비 정식도 널리 알려져 있다. 남원의 추어탕, 보성의 꼬막 정식과 녹차 떡갈비, 목포의 세발낙지 등도 빼놓을 수 없다. 전라도로 여행을 간다면 음식점에는 꼭 들러야 한다.

Khi nhắc đến Jeolla-do, nhiều người thường nghĩ ngay đến đồ ăn. Ngay trong Jeolla-do, món ăn nổi tiếng cũng khác nhau tùy từng vùng, từng thành phố. Jeonju nổi tiếng với bibimbap, canh giá đỗ với cơm..., còn Naju nổi tiếng với canh xương bò gomtang, cá đuối lên men... Samhap của Gwangju (cá đuối lên men, thịt lợn luộc, kimchi), bánh gijeongtteok của Hwasun, sườn bò băm nướng tteokgalbi của Damyang, suất ăn cá đù gulbi của Yeonggwang cũng được biết đến rộng rãi. Không thể bỏ qua canh chạch của Namwon, suất ăn sò huyết và tteokgalbi trà xanh của Boseong, bạch tuộc chân nhỏ của Mokpo, v.v. Nếu đi du lịch đến Jeolla-do thì nhất định phải ghé các quán ăn.

어휘

Từ vựng

  • 양식장

    trại nuôi trồng thủy sản

    물고기, 김, 미역, 조개 등을 인공 적으로 길러서 자라게 하는 곳

    nơi nuôi nhân tạo để cá, rong biển gim, rong biển miyeok, sò ốc... lớn lên

  • 판소리

    Pansori

    이야기를 긴 노래로 만들어 부르는 한국 전통 음악

    âm nhạc truyền thống Hàn Quốc trong đó câu chuyện được chuyển thành bài hát dài để hát

  • 민요

    dân ca

    서민의 생활과 감정 등을 담은 노래

    bài hát chứa đựng đời sống, tình cảm... của người dân bình thường

  • 간척

    lấn biển / khai hoang

    바다나 호수를 막아 그 안의 물을 빼내어 육지로 만드는 일

    việc ngăn biển hoặc hồ, rút nước bên trong ra để biến thành đất liền

전라 지역은 한국의 서남부에 위치하고 있으며 ( ) 지역이라고 불리기도 한다.

Khu vực Jeolla nằm ở phía tây nam của Hàn Quốc và cũng được gọi là khu vực ( ).

전라 지역은 다양한 농산물, 수산물 등 식량 자원을 바탕으로 ( )가 크게 발달하였다.

Khu vực Jeolla đã phát triển mạnh ( ) dựa trên các nguồn tài nguyên lương thực như nhiều loại nông sản, thủy sản...

( )는 전라 지역 최대의 도시로 자동차, 타이어, 첨단 산업 등이 발달하였다.

( ) là thành phố lớn nhất của khu vực Jeolla, nơi các ngành như ô tô, lốp xe, công nghiệp công nghệ cao... phát triển.

전라 지역의 위치, 자원, 산업에 대해 설명할 수 있다.

Có thể giải thích về vị trí, tài nguyên và ngành công nghiệp của khu vực Jeolla.

전라 지역의 관광 명소와 축제에는 무엇이 있을까?

Khu vực Jeolla có những danh lam thắng cảnh và lễ hội nào?

전라 지역의 명소와 축제

Danh lam thắng cảnh và lễ hội của khu vực Jeolla

알아두면 좋아요

고창과 화순의 고인돌 유적지를 찾아가 보자.

Hãy thử tìm đến các di tích mộ đá ở Gochang và Hwasun.

고인돌은 청동기 시대의 대표적인 유물이다. 한국에서는 전북 고창군과 전남 화순군, 인천광역시 강화군이 고인들을 많이 볼 수 있는 지역이다. 고창 고인돌은 산기슭을 따라 447기의 고인돌이 약 1.8Km나 이어져 있다. 한국뿐만 아니 라 세계적으로도 고인돌이 가장 많이 밀집(빽빽하게 붙어 있음)되어 있는 지역으로 유명하다. 화순 고인돌 유적지에는 고인돌의 축조 과정을 보여주는 채석장이 발견돼 당시의 석재를 다루는 기술, 축조와 운반 방법 등을 확인할 수 있는 유적 으로 평가된다. 특히 주변 암벽에 고인돌의 덮개돌을 떼었던 흔적이 그대로 남아 있어 고인돌을 만들었던 과정을 알 수 있다.

Mộ đá là di vật tiêu biểu của thời đại đồ đồng. Ở Hàn Quốc, huyện Gochang thuộc tỉnh Jeonbuk, huyện Hwasun thuộc tỉnh Jeonnam và huyện Ganghwa thuộc thành phố Incheon là những khu vực có thể thấy nhiều mộ đá. Mộ đá Gochang có 447 ngôi mộ đá kéo dài khoảng 1,8 km dọc theo chân núi. Nơi đây nổi tiếng là khu vực có mật độ mộ đá tập trung dày đặc nhất không chỉ ở Hàn Quốc mà còn trên thế giới. Tại di tích mộ đá Hwasun, người ta đã phát hiện mỏ đá cho thấy quá trình xây dựng mộ đá, vì vậy nơi này được đánh giá là di tích giúp xác nhận kỹ thuật xử lý đá, phương pháp xây dựng và vận chuyển thời đó. Đặc biệt, trên các vách đá xung quanh vẫn còn nguyên dấu vết nơi người xưa tách đá nắp của mộ đá, nhờ đó có thể biết được quá trình làm mộ đá.

어휘

Từ vựng

  • 비엔날레

    Biennale

    비엔날레의 사전적 의미는 '2년 마다'이다. 일반적으로 2년에 한 번씩 열리는 미술 행사를 가리킨다.

    Nghĩa trong từ điển của biennale là “2 năm một lần”. Thông thường, từ này chỉ sự kiện mỹ thuật được tổ chức hai năm một lần.

  • 춘향

    Chunhyang

    춘향전이라는 이야기의 여자 주인공

    Nhân vật nữ chính trong câu chuyện có tên là Truyện Chunhyang

  • 유적지

    di tích

    역사적인 사건이 일어난 곳

    nơi đã xảy ra sự kiện lịch sử

  • 잔치

    tiệc, lễ hội

    여러 사람이 함께 모여 기쁜 일을 축하하며 즐기는 것

    việc nhiều người cùng tụ họp để chúc mừng và vui chơi trong một dịp đáng mừng

( )은 청동기 시대의 무덤으로 전북 고창군과 전남 화순군에 많이 분포되어 있다.

( ) là mộ của thời đại đồ đồng, phân bố nhiều ở huyện Gochang, tỉnh Jeonbuk và huyện Hwasun, tỉnh Jeonnam.

전주( )의 한옥 마음은 600여 채의 한옥이 있는 곳으로 한국의 전통 집을 볼 수 있다.

Làng Hanok của Jeonju ( ) là nơi có khoảng hơn 600 ngôi nhà Hanok, tại đó có thể thấy nhà truyền thống của Hàn Quốc.

( ) 디자인 비엔날레는 2년마다 열리는 세계 종합 디자인 축제이다.

Biennale Thiết kế ( ) là lễ hội thiết kế tổng hợp mang tầm thế giới được tổ chức 2 năm một lần.

( )는 한국 전통음악을 알리고, 세계의 음악과 소통하기 위해 열리는 축제이다.

( ) là lễ hội được tổ chức nhằm quảng bá âm nhạc truyền thống Hàn Quốc và giao lưu với âm nhạc thế giới.

전라 지역의 관광 명소와 축제에 관심을 가지고 참여할 수 있다.

Có thể quan tâm và tham gia vào các điểm du lịch nổi tiếng và lễ hội của khu vực Jeolla.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay