Lớp 5 · Bài 21

입법부

Cơ quan lập pháp

읽기

Đọc

법은 누가, 어디서 만들까?

Luật do ai làm ra, và được làm ở đâu?

국회라고 불리는 입법부

Cơ quan lập pháp được gọi là Quốc hội

민주주의 국가에서는 국민이 선거를 통해 뽑은 대표를 중심으로 국가의 일을 결정하고 있다. 국민의 대표가 모여서 나라의 중요한 일을 논의하고 그와 관련한 법을 만들거나 고치는 기관을 입법부라고 한다. '입법'은 '법을 세운다.', '법을 만든다.'는 의미이다. 한국에서는 입법부를 국회라고 부른다.

Ở các quốc gia dân chủ, các công việc của đất nước được quyết định chủ yếu bởi những người đại diện do người dân bầu ra thông qua bầu cử. Cơ quan nơi đại diện của người dân tập hợp lại để thảo luận những việc quan trọng của đất nước và làm mới hoặc sửa đổi các luật liên quan được gọi là cơ quan lập pháp. “Lập pháp” có nghĩa là “lập ra luật”, “làm ra luật”. Ở Hàn Quốc, cơ quan lập pháp được gọi là Quốc hội.

국회의 구성

Cơ cấu của Quốc hội

국회는 4년에 한 번씩 실시되는 국회의원 총선거(총선)를 통해 선출된 국회의원으로 구성된다. 국회의원은 각 지역의 대표인 지역구 의원과 각 정당의 득표율에 따라 선출되는 비례대표 의원이 있다. 각 지역구에서는 출마한 후보자 중 가장 많은 표를 얻은 사람 1명이 당선되고, 비례대표는 정당 투표를 통해 얻은 득표율에 따라 당선자가 가려진다. 국회의원 수는 헌법과 법률에 따라 결정되는데 300명이다. 한국 국회는 상원, 하원의 구분이 없는 단원제 방식을 선택하고 있다.

Quốc hội được cấu thành bởi các nghị sĩ Quốc hội được bầu thông qua cuộc tổng tuyển cử nghị sĩ Quốc hội (tổng tuyển cử) tổ chức 4 năm một lần. Nghị sĩ Quốc hội gồm có nghị sĩ khu vực bầu cử, là đại diện của từng địa phương, và nghị sĩ đại diện theo tỷ lệ, được bầu theo tỷ lệ phiếu bầu mà mỗi chính đảng nhận được. Ở mỗi khu vực bầu cử, trong số các ứng cử viên ra tranh cử, 1 người nhận được nhiều phiếu nhất sẽ trúng cử; còn đại diện theo tỷ lệ thì người trúng cử được xác định theo tỷ lệ phiếu mà chính đảng nhận được qua phiếu bầu cho chính đảng. Số lượng nghị sĩ Quốc hội được quyết định theo Hiến pháp và pháp luật, hiện là 300 người. Quốc hội Hàn Quốc lựa chọn chế độ một viện, không phân chia thành Thượng viện và Hạ viện.

국회의원의 특권과 의무

Đặc quyền và nghĩa vụ của nghị sĩ Quốc hội

국회의원이 국가의 중요한 법을 만들거나 행정부, 사법부 등 다른 국가 기관을 견제하는 과정에서 부당한 압력을 받아서는 안 된다. 이를 위해 국회의원에게는 특권이 주어지기도 한다. 예를 들어 국회의원은 국회가 열리고 있는 회기 중에는 국회의 동의 없이 체포되지 않는다. 이를 불체포특권이라고 한다. 국회의원이 이러한 특권을 누리는 만큼 따라야 할 의무도 있다. 국회의원은 고위 공직자로서 청렴해야 하고 개인보다 나라의 이익을 먼저 생각해야 한다. 또한, 자신의 높은 지위를 이용해서 부정한 방법으로 재산을 모으지 않도록 재산을 공개해야 한다.

Trong quá trình nghị sĩ Quốc hội làm ra các luật quan trọng của quốc gia hoặc kiềm chế, giám sát các cơ quan nhà nước khác như cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp, họ không được chịu những áp lực bất chính. Vì vậy, nghị sĩ Quốc hội đôi khi được trao các đặc quyền. Ví dụ, trong kỳ họp khi Quốc hội đang họp, nghị sĩ Quốc hội không bị bắt nếu không có sự đồng ý của Quốc hội. Điều này được gọi là đặc quyền không bị bắt giữ. Vì nghị sĩ Quốc hội được hưởng những đặc quyền như vậy nên cũng có những nghĩa vụ phải tuân theo. Là công chức cấp cao, nghị sĩ Quốc hội phải liêm khiết và phải nghĩ đến lợi ích của đất nước trước lợi ích cá nhân. Ngoài ra, để không lợi dụng địa vị cao của mình mà tích lũy tài sản bằng cách bất chính, họ phải công khai tài sản.

알아두면 좋아요

총선에는 투표 용지가 2장!

Trong tổng tuyển cử có 2 lá phiếu!

국회의원을 뽑는 선거를 총선이라고 한다. 총선에 참여하는 유권자는 투표소에 가서 두 번 투표하게 된다. 한 장은 자신이 살고 있는 지역의 대표 후보자에게, 다른 한 장은 본인이 지지하는 정당에 투표한다.

Cuộc bầu cử để chọn nghị sĩ Quốc hội được gọi là tổng tuyển cử. Cử tri tham gia tổng tuyển cử sẽ đến điểm bỏ phiếu và bỏ phiếu hai lần. Một lá phiếu dành cho ứng cử viên đại diện của khu vực nơi mình sinh sống, lá phiếu còn lại dành cho chính đảng mà bản thân ủng hộ.

어휘

Từ vựng

  • 득표율

    Tỷ lệ phiếu bầu

    전체 투표수에서 찬성표를 얻은 비율

    Tỷ lệ số phiếu tán thành nhận được trong tổng số phiếu bầu

  • 출마

    Ra tranh cử

    선거에 후보로 나섬

    Việc đứng ra làm ứng cử viên trong một cuộc bầu cử

  • 당선

    Trúng cử

    선거에서 뽑힘

    Được bầu chọn trong một cuộc bầu cử

  • 단원제

    Chế độ một viện

    입법부가 한 개만 존재하는 방식 상원과 하원 두 개가 있으면 양원제라고 부름

    Cách thức trong đó chỉ tồn tại một cơ quan lập pháp; nếu có hai viện là Thượng viện và Hạ viện thì được gọi là chế độ lưỡng viện

  • 특권

    Đặc quyền

    특별히 주어지는 권리

    Quyền được trao một cách đặc biệt

  • 회기

    Kỳ họp

    국회가 활동할 수 있는 일정한 기간

    Một khoảng thời gian nhất định mà Quốc hội có thể hoạt động

  • 고위 공직자

    Công chức cấp cao

    국가의 을 맡은 사람들 중에 중요하고 높은 관직에 있는 사람

    Trong số những người đảm nhiệm công việc của quốc gia, người giữ chức vụ quan trọng và cao cấp

  • 청렴

    Liêm khiết

    성품과 행실이 바르고, 뇌물을 받지 않는 등 재물 욕심이 없음

    Phẩm chất và hành vi ngay thẳng, không tham của cải như không nhận hối lộ, v.v.

국민의 대표가 모여서 나라의 중요한 일을 논의하고 관련된 법을 만드는 곳을( )라고 한다.

Nơi các đại diện của nhân dân tập hợp để thảo luận những việc quan trọng của đất nước và làm ra các luật liên quan được gọi là ( ).

국민의 대표인( )은 지역구 의원과 비례대표 의원으로 구성된다.

( ), là đại diện của nhân dân, gồm có nghị sĩ theo khu vực bầu cử và nghị sĩ đại diện theo tỷ lệ.

한국 국회의원의 수는 ()명이다.

Số lượng nghị sĩ Quốc hội Hàn Quốc là ( ) người.

입법부의 의미와 국회의 구성을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích ý nghĩa của cơ quan lập pháp và cơ cấu của Quốc hội.

국회는 어떤 일을 할까?

Quốc hội làm những việc gì?

입법에 관한 일

Công việc liên quan đến lập pháp

법을 만드는 것(입법)은 국회의 가장 기본적인 일이다. 국회의원 10명 이상이 함께 법안을 제출하면 새로운 법을 만들거나 고치는 일이 시작된다. 국회 재적 의원의 과반수가 출석하고 그중 과반수가 찬성하면 법안이 통과 되어 법이 만들어진다. 국회 재적 의원의 수가 300명이라면 151명 이상이 국회에 출석해야 법안 통과를 위한 투표를 실시할 수 있다. 만약 국회의원 200명이 국회에 출석해서 투표했다면 101명 이상이 법안에 찬성해야 법안이 통과된다.

Việc làm ra luật (lập pháp) là công việc cơ bản nhất của Quốc hội. Khi từ 10 nghị sĩ Quốc hội trở lên cùng trình dự luật, việc tạo ra luật mới hoặc sửa đổi luật sẽ bắt đầu. Nếu quá nửa số nghị sĩ đương nhiệm của Quốc hội có mặt và quá nửa trong số đó tán thành, dự luật được thông qua và luật được ban hành. Nếu tổng số nghị sĩ đương nhiệm của Quốc hội là 300 người, thì phải có từ 151 người trở lên có mặt tại Quốc hội mới có thể tiến hành bỏ phiếu để thông qua dự luật. Nếu 200 nghị sĩ Quốc hội có mặt và bỏ phiếu, thì phải có từ 101 người trở lên tán thành dự luật thì dự luật mới được thông qua.

국가 재정(살림) 에 관한 일

Công việc liên quan đến tài chính quốc gia (việc chi tiêu, quản lý ngân sách)

국회는 나라의 살림에 필요한 예산을 확정하는 일을 한다. 정부가 1년 동안 나라를 이끌어 가는 데 쓸 돈에 대한 계획(예산안)을 짜서 국회에 제출하면 국회는 그것이 적절한지 살펴본다. 만약 건설 분야에 너무 많은 예산이 배정되었다고 판단되면 그와 관련한 예산을 줄이기도 하고, 교육 분야에 더 많은 돈이 필요하다고 판단되면 교육 예산을 늘리기도 한다. 정부의 예산은 국민이 낸 세금으로 마련되기 때문에 국민의 대표인 국회의원이 이를 검토 하고 확정하는 것이다.

Quốc hội làm công việc quyết định ngân sách cần thiết cho việc quản lý đất nước. Khi Chính phủ lập kế hoạch về số tiền sẽ dùng để điều hành đất nước trong một năm (dự toán ngân sách) và trình lên Quốc hội, Quốc hội sẽ xem xét xem kế hoạch đó có phù hợp hay không. Nếu nhận thấy quá nhiều ngân sách được phân bổ cho lĩnh vực xây dựng, Quốc hội có thể cắt giảm ngân sách liên quan; nếu nhận thấy lĩnh vực giáo dục cần nhiều tiền hơn, Quốc hội cũng có thể tăng ngân sách giáo dục. Vì ngân sách của Chính phủ được hình thành từ tiền thuế do người dân đóng, nên các nghị sĩ Quốc hội, là đại diện của nhân dân, xem xét và quyết định ngân sách đó.

국정에 관한 일

Công việc liên quan đến quốc chính

국회는 정부가 법에 따라 일을 잘하고 있는지 확인하기 위해 국정 감사를 실시한다. 국정 감사는 매년 9월-11월 사이에 기간을 정해 약 20일 정도 실시된다. 국회의원은 나랏일을 맡은 사람들에게 궁금한 점을 질문하고, 잘못한 일이 있으면 바로잡도록 요구한다. 국정 감사는 국회가 정부를 견제하고 감시할 수 있는 중요한 역할을 한다.

Quốc hội tiến hành thanh tra quốc chính để kiểm tra xem Chính phủ có làm việc tốt theo pháp luật hay không. Thanh tra quốc chính được thực hiện hằng năm trong khoảng thời gian được ấn định từ tháng 9 đến tháng 11, kéo dài khoảng 20 ngày. Các nghị sĩ Quốc hội đặt câu hỏi với những người phụ trách công việc nhà nước về những điều họ muốn biết, và nếu có việc làm sai thì yêu cầu sửa chữa. Thanh tra quốc chính đóng vai trò quan trọng giúp Quốc hội kiềm chế và giám sát Chính phủ.

알아두면 좋아요

나라의 중요한 일을 맡으려면 먼저 국회 인사청문회부터!

Muốn đảm nhiệm công việc quan trọng của đất nước thì trước hết phải qua phiên điều trần nhân sự của Quốc hội!

청문회는 나라의 중요한 일과 관련하여 국회가 당사자(직접 관련된 사람)나 중인 참고인 등에게 질문하고 사실이나 의견을 듣는 제도이다. 인사청문회는 대법원장, 국무총리, 장관 등과 같은 고위 공직자가 되고자 하는 사람들(후보자)에 대해 실시하는 것이다. 국회는 후보자가 그 자리에 적합한 능력과 도덕성을 갖추고 있는지에 관한 질문하고 답변을 듣는다. 인사청문회가 끝난 뒤, 국회는 후보자 임명에 대해 동의 또는 반대투표를 하거나 적격 혹은 부적격 의견을 정부에 제출한다.

Điều trần là chế độ trong đó Quốc hội đặt câu hỏi cho đương sự (người trực tiếp liên quan) hoặc nhân chứng, người tham khảo, v.v. liên quan đến những việc quan trọng của đất nước, rồi nghe sự thật hoặc ý kiến. Điều trần nhân sự được thực hiện đối với những người muốn trở thành công chức cấp cao như Chánh án Tòa án Tối cao, Thủ tướng, bộ trưởng, v.v. (ứng viên). Quốc hội đặt câu hỏi và nghe câu trả lời về việc ứng viên có năng lực và phẩm chất đạo đức phù hợp với vị trí đó hay không. Sau khi kết thúc điều trần nhân sự, Quốc hội bỏ phiếu đồng ý hoặc phản đối việc bổ nhiệm ứng viên, hoặc gửi ý kiến đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu cho Chính phủ.

어휘

Từ vựng

  • 법안

    Dự luật

    법률로 만들어지기 전 단계의 초안

    Bản dự thảo ở giai đoạn trước khi được làm thành luật

  • 재적

    Đương nhiệm; đang thuộc biên chế

    어떤 조직이나 단체에 소속 되어 있는 상태

    Trạng thái đang thuộc về một tổ chức hoặc đoàn thể nào đó

  • 과반수

    Quá bán

    전체의 절반이 넘는 수

    Số lượng vượt quá một nửa tổng số

  • 법안 통과

    Thông qua dự luật

    법안이 의회(국회)에서 승인 되는 것

    Việc dự luật được cơ quan nghị viện (Quốc hội) phê chuẩn

  • 재정

    Tài chính

    경제적 활동이나 상태

    Hoạt động hoặc tình trạng kinh tế

  • 예산

    Ngân sách

    예상되는 수입과 비용

    Thu nhập và chi phí dự kiến

  • 검토

    xem xét

    사실이나 내용을 따져봄

    việc xem xét kỹ sự thật hoặc nội dung

()을 만드는 것은 국회의 가장 기본적인 일이다.

Làm ra () là công việc cơ bản nhất của Quốc hội.

국회는 나라의 살림에 필요한 ()을 확정하는 일을 한다.

Quốc hội làm công việc xác định () cần thiết cho việc quản lý tài chính của đất nước.

국회에서는 정부가 법에 따라 일을 잘하고 있는지 확인하기 위해( )를 실시한다.

Tại Quốc hội, để kiểm tra xem chính phủ có làm việc đúng theo pháp luật hay không, người ta tiến hành ( ).

국회가 하는 일을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích những việc Quốc hội làm.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay