Lớp 5 · Bài 10
초·중등 교육
Giáo dục tiểu học và trung học
읽기
Đọc한국 교육 제도의 특징은 무엇일까?
Đặc điểm của chế độ giáo dục Hàn Quốc là gì?
한국의 교육 제도와 주요 교육 일정(학사 일정)
Chế độ giáo dục của Hàn Quốc và các lịch trình giáo dục chính (lịch học)
한국의 초·중등 교육은 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년으로 구성되며 교육은 무상으로 제공된다. 이 중 초등학교 6년과 중학교 3년은 의무 교육 기간이다. 교육 기관은 설립과 운영 주체에 따라 국립(국가), 공립(지방 자치 단체), 사립 학교(법인이나 개인)가 있다. 집에서 가까운 학교에 배정하는 공립과 달리 국립 또는 사립 교육 기관은 학생을 특정 기준을 두어별도로 선발하거나 추첨을 통해 선발한다. 교육 활동은 1년을 1학기와 2학기로 나누어 운영하는데 1학기는 3월초, 2학기는 8월말~9월초에 시작한다.
Giáo dục tiểu học và trung học ở Hàn Quốc gồm 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở và 3 năm trung học phổ thông; việc học được cung cấp miễn phí. Trong đó, 6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở là thời gian giáo dục bắt buộc. Tùy theo chủ thể thành lập và vận hành, các cơ sở giáo dục được chia thành trường quốc lập (nhà nước), công lập (chính quyền địa phương) và tư thục (pháp nhân hoặc cá nhân). Khác với trường công lập, nơi học sinh được phân vào trường gần nhà, các cơ sở giáo dục quốc lập hoặc tư thục tuyển chọn học sinh riêng theo những tiêu chí nhất định hoặc thông qua bốc thăm. Hoạt động giáo dục trong một năm được chia thành học kỳ 1 và học kỳ 2; học kỳ 1 bắt đầu vào đầu tháng 3, còn học kỳ 2 bắt đầu vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9.
학기 — 행사명 — 내용 — 시기
Học kỳ — Tên sự kiện — Nội dung — Thời gian
1 — 입학식(시업식) — 새 학년 새 학기가 시작되는 날 — 3월 첫 평일
1 — Lễ nhập học (lễ bắt đầu năm học) — Ngày bắt đầu năm học mới, học kỳ mới — Ngày làm việc đầu tiên của tháng 3
학교 교육 설명회 — 학부모에게 학교 교육 과정을 소개하는 날 — 3월
Buổi giới thiệu chương trình giáo dục của trường — Ngày giới thiệu chương trình giáo dục của trường cho phụ huynh — Tháng 3
현장 체험 학습 — 교실에서 벗어나 야외로 나가 수업하는 날 — 4월, 10월 등
Hoạt động học tập trải nghiệm thực tế — Ngày học sinh ra ngoài lớp học để học ngoài trời — Tháng 4, tháng 10, v.v.
운동회(체육 대회) — 전교생 또는 학년별 체육 대회를 하는 날 — 5월 (또는 10월)
Ngày hội thể thao (đại hội thể dục thể thao) — Ngày tổ chức đại hội thể thao toàn trường hoặc theo từng khối lớp — Tháng 5 (hoặc tháng 10)
공개 수업의 날 — 학교 수업을 공개하는 날 — 학교마다 다름
Ngày dự giờ công khai — Ngày nhà trường mở lớp học để phụ huynh dự giờ — Tùy từng trường
2 — 여름 방학식 — 1학기를 마치고 방학을 맞이하는 날 — 7월 말
2 — Lễ bế giảng trước kỳ nghỉ hè — Ngày kết thúc học kỳ 1 và bắt đầu kỳ nghỉ hè — Cuối tháng 7
여름 개학식 — 2학기를 시작하는 날 — 8월 말, 9월초
Lễ khai giảng sau kỳ nghỉ hè — Ngày bắt đầu học kỳ 2 — Cuối tháng 8, đầu tháng 9
학습 발표회 — 1년 동안 학습한 내용을 발표하는 날 — 11월
Buổi báo cáo kết quả học tập — Ngày học sinh trình bày những nội dung đã học trong một năm — Tháng 11
겨울 방학식 — 겨울 방학을 맞이하는 날 — 12월말, 1월초
Lễ bế giảng trước kỳ nghỉ đông — Ngày bắt đầu kỳ nghỉ đông — Cuối tháng 12, đầu tháng 1
종업식(졸업식) — 학년을 마치는 날 — 1월~2월
Lễ kết thúc năm học (lễ tốt nghiệp) — Ngày kết thúc năm học — Tháng 1~tháng 2
학교 교육 활동
Hoạt động giáo dục ở trường
초·중등 교육과정은 크게 교과(국어, 수학, 사회 등)와 창의적 체험 활동(자율, 동아리, 봉사, 진로)으로 구성된다. 초등학교는 1개 차시 수업이 40분, 중학교는 45분, 고등학교는 50분을 원칙으로 하되 상황에 따라 탄력적으로 운영할 수 있다. 학교 교육은 교실이나 운동장, 도서관, 강당 등에서 실시되는 수업뿐 아니라 현장 체험 학습(직접 관찰, 답사, 견학 등)으로도 이루어진다. 현장 체험 학습은 각 가정별로도 실시할 수 있으므로 미리 교외 체험 학습을 신청하면 된다. 정규 교육 과정 이외에 학생들의 소질 및 적성을 개발하면서 사교육비 부담도 줄일 수 있도록 다양한 '방과 후 학교 프로그램'을 운영하고 있다.
Chương trình giáo dục tiểu học và trung học về cơ bản gồm các môn học như tiếng Hàn, toán, xã hội... và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo như hoạt động tự quản, câu lạc bộ, tình nguyện, hướng nghiệp. Theo nguyên tắc, mỗi tiết học ở trường tiểu học kéo dài 40 phút, trung học cơ sở 45 phút, trung học phổ thông 50 phút, nhưng có thể được điều chỉnh linh hoạt tùy theo tình hình. Hoạt động giáo dục ở trường không chỉ bao gồm các giờ học diễn ra trong lớp học, sân trường, thư viện, hội trường... mà còn có các buổi học trải nghiệm thực tế như quan sát trực tiếp, khảo sát thực địa, tham quan... Học trải nghiệm thực tế cũng có thể được thực hiện theo từng gia đình, vì vậy chỉ cần đăng ký trước hoạt động trải nghiệm ngoài trường. Ngoài chương trình học chính khóa, các trường còn vận hành nhiều “chương trình học sau giờ lên lớp” nhằm giúp học sinh phát triển năng khiếu, sở trường và đồng thời giảm bớt gánh nặng chi phí học thêm.
알아두면 좋아요
외국인 자녀의 학교 입학은 어떻게? > Q. 누구나 학교에 다닐 수 있나요?
Con của người nước ngoài nhập học như thế nào? > Q. Ai cũng có thể đi học được không?
헌법과 UN 아동의 권리에 관한 협약에 따라 아동·청소년의 의무 교육을 보장하고 있기 때문에 체류 신분에 관계없이 외국인 학생, 중도입국 학생도 학교 교육을 받을 수 있다.
Theo Hiến pháp và Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em, Hàn Quốc bảo đảm giáo dục bắt buộc cho trẻ em và thanh thiếu niên. Vì vậy, học sinh nước ngoài và học sinh nhập cảnh giữa chừng vẫn có thể được đi học, không phân biệt tư cách lưu trú.
Q. 학교에 입학하려면 어떤 서류를 챙겨가야 하나요?
Q. Muốn nhập học thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
① 출입국에 관한 사실이나 외국인 등록을 증명할 수 있는 서류(없으면 거주 사실을 확인할 수 있는 서류)
① Giấy tờ có thể chứng minh thông tin xuất nhập cảnh hoặc đăng ký người nước ngoài (nếu không có thì giấy tờ có thể xác nhận việc đang cư trú)
② 학력을 증명할 수 있는 서류(졸업 증명서 또는 재학 사실 증명 서류, 성적 증명서 등) 등
② Giấy tờ có thể chứng minh trình độ học vấn (giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang theo học, bảng điểm, v.v.)
Q. 어떤 학교에 배정되나요?
Q. Sẽ được phân vào trường nào?
초·중학교(의무교육)에 해당하는 경우 거주지가 속하는 학군의 관할 학교로 우선 배정됩니다. 거주지 학교군 내의 학교를 방문하여 편입학을 신청하면 학교에서는 서류심사 또는 교과목별 이수인정평가를 실시하여 학년별 결원범위 내에서 편입학을 허용하게 됩니다.
Đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở (giáo dục bắt buộc), học sinh sẽ được ưu tiên phân vào trường thuộc khu vực trường học theo nơi cư trú. Nếu đến trường trong khu vực trường học nơi cư trú để đăng ký chuyển vào học, nhà trường sẽ xét hồ sơ hoặc thực hiện đánh giá công nhận các môn đã học, rồi cho phép chuyển vào học trong phạm vi chỉ tiêu còn trống của từng khối lớp.
어휘
Từ vựng
무상
miễn phí
비용이나 대가가 없음
không có chi phí hay khoản phải trả
의무 교육
giáo dục bắt buộc
개인이 국가나 사회의 구성원으로서 의무적으로 받아야 하는 교육, 이와 동시에 국가가 그 구성원에게 의무적으로 제공해야 하는 교육. 한국은 의무 교육 기간이 9년이다(초등학교 6년 + 중학교 3년).
Nền giáo dục mà mỗi cá nhân bắt buộc phải nhận với tư cách là thành viên của quốc gia hoặc xã hội; đồng thời cũng là nền giáo dục mà nhà nước có nghĩa vụ cung cấp cho các thành viên của mình. Ở Hàn Quốc, thời gian giáo dục bắt buộc là 9 năm (6 năm tiểu học + 3 năm trung học cơ sở).
법인
pháp nhân
법적으로 권리와 의무를 가지는 조직
tổ chức có quyền và nghĩa vụ theo pháp luật
차시
tiết học
학교 수업의 기본 단위
đơn vị cơ bản của giờ học ở trường
탄력적
linh hoạt
고정되어 있지 않고 유연하게 변할 수 있음
không cố định, có thể thay đổi linh hoạt
교외
ngoài trường
학교 밖
bên ngoài trường học
정규
chính quy
정식으로 된 규정
quy định chính thức
방과
tan học
그날의 수업을 마침
kết thúc buổi học trong ngày
한국의 초·중등 교육 과정은 초등학교 ( )년, 중학교 ( )년, 고등학교 ( )년으로 구성된다.
Chương trình giáo dục tiểu học và trung học của Hàn Quốc gồm tiểu học ( ) năm, trung học cơ sở ( ) năm và trung học phổ thông ( ) năm.
초등학교 6년과 중학교 3년은 ( ) 기간으로 무상 교육이 제공된다.
6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở là thời gian ( ), được cung cấp giáo dục miễn phí.
각 학년은 1학기와 2학기로 구성되며, 1학기 시작은 매년 ( )월이다.
Mỗi năm học gồm học kỳ 1 và học kỳ 2, học kỳ 1 bắt đầu vào tháng ( ) hằng năm.
교육 기관은 국가에서 설립하여 운영하는 ( ) 학교, 지방자치단체에서 설립하여 운영하는 ( ) 학교, 개인이나 법인이 설립하여 운영하는 사립 학교로 구분된다.
Các cơ sở giáo dục được chia thành trường ( ) do nhà nước thành lập và điều hành, trường ( ) do chính quyền địa phương thành lập và điều hành, và trường tư thục do cá nhân hoặc pháp nhân thành lập và điều hành.
교육 과정은 교과와 ( )으로 구성되며 교육은 교실에서 뿐만 아니라 직접 체험하며 효과적으로 학습할 수 있도록 ( )으로도 이루어진다.
Chương trình giáo dục gồm các môn học và ( ); việc giáo dục không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn được thực hiện thông qua ( ) để học sinh có thể học tập hiệu quả bằng trải nghiệm trực tiếp.
( ) 프로그램은 정규 교육 과정 이외에 학교에서 다양한 형태의 프로그램을 운영하는 것이다.
Chương trình ( ) là việc nhà trường tổ chức nhiều hình thức chương trình khác nhau ngoài chương trình giáo dục chính khóa.
한국 교육 제도의 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích đặc điểm của chế độ giáo dục Hàn Quốc.
한국의 초·중등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?
Các cơ sở giáo dục tiểu học và trung học ở Hàn Quốc gồm những gì?
초등학교 입학과 교육 내용
Nhập học tiểu học và nội dung giáo dục
초등학교는 6세부터 다닐 수 있다. 취학 통지서는 아동이 입학하기 전 해의 12월에 지역의 행정복지센터에서 집으로 보내준다. 여기에는 아동이 입학하게 될 집 근처의 학교 이름과 주소, 예비 소집일, 입학식에 대한 정보가 담겨있다. 아동의 성장 상태, 학업 능력 등 개인차에 따라 1년 먼저 입학하거나 1년 연기할 수도 있다. 초등학교에서 배우는 내용은 일상생활과 기초적인 학습에 필요한 읽기, 쓰기, 셈하기 능력 기르기, 기본적인 지식 배우기, 올바른 생활 습관 갖기 등에 초점을 둔다. 학교에서는 학부모에게 각종 교육 정보를 가정 통신문이나 알림장을 통해 안내한다. 학기가 종료되는 시점에는 학생들의 출석과 결석 상황, 교과 학습 발달 상황, 행동 특성 및 종합 의견 등을 기록하여 학부모에게 생활 통지표를 배부한다.
Trẻ em có thể bắt đầu học tiểu học từ 6 tuổi. Giấy thông báo nhập học sẽ được trung tâm hành chính phúc lợi địa phương gửi về nhà vào tháng 12 của năm trước khi trẻ vào học. Trong giấy này có các thông tin như tên và địa chỉ trường gần nhà mà trẻ sẽ nhập học, ngày tập trung chuẩn bị nhập học và thông tin về lễ khai giảng. Tùy theo sự khác nhau ở từng trẻ như tình trạng phát triển, năng lực học tập, trẻ cũng có thể nhập học sớm hơn 1 năm hoặc hoãn nhập học 1 năm. Nội dung học ở tiểu học tập trung vào việc rèn luyện các năng lực cần thiết cho sinh hoạt hằng ngày và học tập cơ bản như đọc, viết, tính toán, học các kiến thức cơ bản và hình thành thói quen sinh hoạt đúng đắn. Nhà trường thông báo cho phụ huynh các thông tin giáo dục qua thông báo gửi về gia đình hoặc sổ liên lạc. Khi kết thúc học kỳ, nhà trường ghi lại tình hình đi học và nghỉ học, mức độ phát triển trong học tập các môn, đặc điểm hành vi và nhận xét tổng hợp của học sinh, rồi phát phiếu thông báo kết quả sinh hoạt học đường cho phụ huynh.
중·고등학교 입학과 교육 내용
Nhập học trung học cơ sở, trung học phổ thông và nội dung giáo dục
중학교는 크게 일반 중학교와 특성화 중학교(체육, 예술, 국제중)로 구분된다. 일반 중학교에 진학하는 경우 보통 집에서 가까운 학교에 배정되며 특정 분야의 재능이 있는 학생을 교육하는 특성화 중학교는 별도의 과정을 거쳐 선발한다. 중학교 교육 과정은 중학생의 학습과 일상생활에 필요한 기본 능력, 민주 시민으로서 갖추어야 할 지식과 기능 등을 다룬다. 중학교 3년 중 한 학기는 자유학기제로 운영된다. 이 기간에는 중간·기말고사를 보지 않고, 토론·실습 위주의 참여형 수업과 직장 체험 활동 같은 진로 탐색 교육을 받도록 한다. 중학교를 졸업하거나 검정고시’와 같이 중학교 학력을 인정받는 시험에 합격한 사람은 고등학교에 입학할 수 있다. 고등학교는 크게 일반 고등학교와 특수 목적 고등학교, 특성화 고등학교, 자율형 고등학교 등으로 구분된다. 고등학교 교육 과정은 중학교 교육의 성과를 바탕으로 학생의 적성과 소질에 맞는 진로 개척 능력과 세계 시민으로서의 자질을 함양하는 데 중점을 둔다. 그래서 학생이 진로·적성에 따라 원하는 과목을 수강하여 학점을 취득하고, 누적 학점이 기준에 도달한 경우 졸업하는 고교학점제가 운영되고 있다.
Trường trung học cơ sở được chia chủ yếu thành trường trung học cơ sở thông thường và trường trung học cơ sở chuyên biệt (thể thao, nghệ thuật, quốc tế). Học sinh vào trường trung học cơ sở thông thường thường được phân về trường gần nhà, còn trường trung học cơ sở chuyên biệt dành cho học sinh có năng khiếu trong một lĩnh vực nhất định sẽ tuyển chọn qua một quy trình riêng. Chương trình giáo dục trung học cơ sở bao gồm các năng lực cơ bản cần thiết cho việc học tập và đời sống hằng ngày của học sinh, cũng như kiến thức và kỹ năng cần có với tư cách là một công dân dân chủ. Trong 3 năm trung học cơ sở, có một học kỳ được vận hành theo chế độ học kỳ tự do. Trong thời gian này, học sinh không thi giữa kỳ và cuối kỳ, mà tham gia các giờ học theo hình thức chủ động như thảo luận, thực hành, đồng thời được giáo dục tìm hiểu định hướng nghề nghiệp như trải nghiệm tại nơi làm việc. Người đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc đỗ kỳ thi được công nhận trình độ trung học cơ sở như 검정고시 thì có thể vào học trung học phổ thông. Trường trung học phổ thông được chia chủ yếu thành trường trung học phổ thông thông thường, trường trung học phổ thông mục đích đặc biệt, trường trung học phổ thông chuyên biệt, trường trung học phổ thông tự chủ, v.v. Chương trình giáo dục trung học phổ thông dựa trên kết quả giáo dục ở bậc trung học cơ sở, tập trung bồi dưỡng năng lực xây dựng con đường nghề nghiệp phù hợp với năng khiếu, sở trường của học sinh và phẩm chất của một công dân toàn cầu. Vì vậy, hiện nay đang áp dụng chế độ tín chỉ ở bậc trung học phổ thông, trong đó học sinh đăng ký các môn học mong muốn theo định hướng nghề nghiệp và năng lực của mình để tích lũy tín chỉ, và được tốt nghiệp khi tổng số tín chỉ đạt tiêu chuẩn quy định.
알아두면 좋아요
개인 맞춤형 학습을 지원하는 온라인 학교
Trường học trực tuyến hỗ trợ học tập cá nhân hóa
온라인 학교는 시간제 수업을 개설하여 제공하는 새로운 형태의 학교로 현재 일부 교육청에서 설립 중에 있으며, 앞으로 점차 확대될 예정이다. 소속 학교에 개설되지 않아 학생들이 들을 수 없는 과목들을 개설하여 운영함으로써, 자신의 적성과 진로에 맞는 다양한 수업을 들을 수 있도록 한다. 실시간 쌍방향 원격 수업으로 운영하거나 과목의 특성에 따라 대면 수업을 진행하기도 하며 최신 디지털 기술을 적극 도입하여 온라인상에서도 활발한 상호작용이나 협력 수업이 이루어 질 수 있도록 할 예정이다.
Trường học trực tuyến là một loại hình trường học mới, mở và cung cấp các lớp học bán thời gian. Hiện nay, một số sở giáo dục đang trong quá trình thành lập mô hình này và dự kiến sẽ dần được mở rộng trong thời gian tới. Mô hình này mở và vận hành những môn học mà trường của học sinh không có, giúp học sinh có thể tham gia nhiều lớp học đa dạng phù hợp với năng khiếu và định hướng nghề nghiệp của mình. Các lớp học có thể được tổ chức dưới hình thức học từ xa tương tác hai chiều theo thời gian thực, hoặc học trực tiếp tùy theo đặc thù của từng môn. Đồng thời, các công nghệ số mới nhất sẽ được tích cực áp dụng để việc tương tác và học tập hợp tác trên môi trường trực tuyến diễn ra sôi nổi.
어휘
Từ vựng
취학통지서
Giấy thông báo nhập học
어린이가 학교에 들어가는 것을 허락하거나 알리는 문서
Văn bản cho phép hoặc thông báo việc trẻ em vào học ở trường
예비소집일
Ngày tập trung chuẩn bị nhập học
입학 등록을 하는 날로 취학 통지서를 챙겨가야 한다.
Là ngày đăng ký nhập học, cần mang theo giấy thông báo nhập học.
배정
Phân bổ
나누어 정함
Chia ra và quyết định
검정고시
Kỳ thi kiểm định trình độ
어떤 자격에 필요한 지식, 학력, 기술 등이 있는지 검사하기 위해 실시하는 시험
Kỳ thi được tổ chức để kiểm tra xem có kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng… cần thiết cho một資格 nào đó hay không
함양
Bồi dưỡng
능력이나 품성 등을 길러 갖춤
Nuôi dưỡng và hình thành năng lực, phẩm chất…
고교학점제
Chế độ tín chỉ ở trường trung học phổ thông
2024년까지는 부분적으로 도입, 2025년부터는 전체 고등학교에 시행될 예정이다
Đến năm 2024 sẽ được áp dụng một phần, và từ năm 2025 dự kiến sẽ được triển khai ở tất cả các trường trung học phổ thông.
초등학교 입학은 ( )세부터 가능하고, 입학 시기를 조정하고자 할 경우 행정복지센터에 미리 신청 서류를 제출해야 한다.
Trẻ có thể vào tiểu học từ ( ) tuổi; nếu muốn điều chỉnh thời điểm nhập học, cần nộp trước hồ sơ đăng ký tại Trung tâm hành chính phúc lợi.
중학교 3년 과정 중 1년은 중간·기말고사를 보지 않고, 토론·실습 위주의 참여형 수업과 직장 체험 활동 같은 진로 탐색 교육을 받도록 하는 ( )로 운영된다.
Trong chương trình 3 năm trung học cơ sở, có 1 năm được tổ chức theo chế độ ( ), học sinh không thi giữa kỳ và cuối kỳ mà tham gia các lớp học theo hình thức thảo luận, thực hành, cùng các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp để tìm hiểu định hướng tương lai.
고등학교는 일반 고등학교, 특수 목적 고등학교, 특성화 고등학교, 자율형 고등학교 등으로 구분된다.
Trường trung học phổ thông được chia thành các loại như trường trung học phổ thông thông thường, trường trung học phổ thông chuyên mục đích đặc biệt, trường trung học phổ thông chuyên biệt hóa và trường trung học phổ thông tự chủ.
한국 초·중등 교육 기관의 종류와 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích các loại hình và đặc điểm của các cơ sở giáo dục tiểu học và trung học ở Hàn Quốc.