Lớp 4 · Bài 1
한국 생활 적응
Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
한국 생활 적응
Thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
이 사람의 한국 생활은 어떤 것 같아요?
Bạn thấy cuộc sống ở Hàn Quốc của người này có vẻ như thế nào?
여러분이 처음 한국에 왔던 날을 기억해요? 어땠어요?
Các bạn còn nhớ ngày đầu tiên mình đến Hàn Quốc không? Lúc đó thế nào?
어휘
Từ vựng어휘
Từ vựng
여러분은 한국 생활 초기에 어땠어요?
Thời gian đầu sống ở Hàn Quốc, các bạn thấy thế nào?
부푼 꿈을 가지고 왔어요. 정말 설렜어요.
Tôi đến với bao ước mơ lớn. Tôi đã rất háo hức.
낯선 환경에 적응하는 게 쉽지 않았지만 새로운 생활을 즐기려고 노력했어요.
Thích nghi với môi trường xa lạ không dễ, nhưng tôi đã cố gắng tận hưởng cuộc sống mới.
의사소통이 잘 안 돼서 답답했어요.
Tôi thấy rất bức bối vì không giao tiếp được tốt.
하나하나 다 새롭고 신기하게 느껴졌어요.
Mọi thứ đều mới mẻ và khiến tôi thấy thật thú vị.
향수병에 걸렸어요. 가족들이 너무 그리웠어요.
Tôi bị nhớ nhà. Tôi nhớ gia đình rất nhiều.
뭐든 다 할 수 있을 것 같았어요. 잘 해낼 자신이 있었어요.
Tôi cảm thấy mình có thể làm được mọi thứ. Tôi tự tin rằng mình sẽ làm tốt.
문화 차이가 커서 불편하기도 하고 재미있기도 했어요.
Vì khác biệt văn hóa lớn nên có lúc tôi thấy bất tiện, nhưng cũng có lúc thấy thú vị.
살 곳과 직장을 구하려고 여기저기 뛰어다녔어요.
Tôi đã chạy đôn chạy đáo khắp nơi để tìm chỗ ở và việc làm.
한국에 사는 고향 선배가 하나부터 열까지 도움을 주었어요.
Một người đồng hương sống ở Hàn Quốc đã giúp tôi từ A đến Z.
지금의 한국 생활은 어때요?
Cuộc sống ở Hàn Quốc hiện nay của bạn thế nào?
이제는 주변을 돌아볼 수 있는 여유가 생겼어요.
Bây giờ tôi đã có thời gian và tâm trí để nhìn ngắm xung quanh.
한국어가 아직 서툴러서 오해를 받을 때는 속상해요.
Vì tiếng Hàn của tôi vẫn còn vụng nên những lúc bị hiểu lầm, tôi thấy buồn.
오래 다닐 수 있는 좋은 직장이 생겨서 생활이 안정됐어요.
Tôi đã có một công việc tốt có thể làm lâu dài nên cuộc sống đã ổn định.
일을 처음 배울 때 힘들었는데 지금은 일을 쉽게 하는 나만의 노하우도 생겼어요.
Lúc mới học việc tôi thấy rất vất vả, nhưng bây giờ tôi đã có những bí quyết riêng để làm việc dễ dàng hơn.
외국인에 대한 편견 때문에 서글플 때도 있어요.
Cũng có lúc tôi thấy buồn vì định kiến đối với người nước ngoài.
어느 정도 자리를 잡아서 가족들을 초청하려고 해요.
Tôi đã ổn định phần nào nên định mời gia đình sang.
문법
Ngữ pháp문법
Ngữ pháp
-느라고
앞 내용이 뒤 내용의 이유나 원인이 됨을 나타낸다.
Diễn tả nội dung phía trước là lý do hoặc nguyên nhân của nội dung phía sau.
정아라
한국에 오자마자 바로 한국어 공부를 시작하기 어려운 이유가 있었어요?
Có lý do gì khiến bạn khó bắt đầu học tiếng Hàn ngay sau khi đến Hàn Quốc không?
리흐만
그때는 새로운 환경에 적응하느라고 공부를 시작할 수 없었어요.
Lúc đó tôi không thể bắt đầu học vì mải thích nghi với môi trường mới.
가: 어제 이사하느라고 힘들었지요?
가: Hôm qua mải chuyển nhà nên vất vả lắm nhỉ?
나: 네. 그런데 다행히 친구들이 많이 도와줬어요.
나: Vâng. Nhưng may là có nhiều bạn bè giúp đỡ.
머리를 감느라고 전화를 못 받았다.
Tôi không nghe điện thoại được vì bận gội đầu.
병원에 다녀오느라고 지난주 수업에 올 수 없었습니다.
Tôi đã không thể đến lớp tuần trước vì bận đi bệnh viện về.
| 읽다 | -> 읽느라고 |
| 걷다 | -> 걷느라고 |
| 다녀오다 | -> 다녀오느라고 |
| 구하다 | -> 구하느라고 |
| 살다 | -> 사느라고 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.
Q: 처음 한국에 왔을 때 어땠어요?
Lúc mới đến Hàn Quốc bạn thấy thế nào?
A: 낯선 환경에 적응하느라고 정신이 없었어요.
Tôi bận thích nghi với môi trường xa lạ nên chẳng còn tâm trí đâu.
- 보기
낯선 환경에 적응하다
thích nghi với môi trường xa lạ
정신이 없다
rối bời, không còn tâm trí đâu
- 1)
'가, 나, 다, 라'부터 배우다
học từ '가, 나, 다, 라'
고생이 많다
rất vất vả
- 2)
직장을 구하다
tìm việc
여기저기 뛰어다니다
chạy đôn chạy đáo khắp nơi
- 3)
앞만 보고 달리다
chỉ biết lao về phía trước
여유가 없다
không có thời gian rảnh
- 4)
적은 월급으로 살다
sống với mức lương ít ỏi
친구도 자주 못 만나다
cũng không thường xuyên gặp được bạn bè
여러분은 한국에 처음 왔을 때 어땠어요? ‘-느라고’를 이용해서 이야기해 보세요.
Các bạn thấy thế nào khi mới đến Hàn Quốc? Hãy dùng ‘-느라고’ để nói chuyện.
Q:
A: 추운 날씨에 적응하느라고 힘들었어요. 하지만 신기하고 재미있는 것도 많았어요.
Tôi đã khá vất vả để thích nghi với thời tiết lạnh. Nhưng cũng có nhiều điều mới lạ và thú vị.
2 동·형 -을수록
2 Động từ · Tính từ -을수록
-을수록
앞 내용의 상황이나 정도가 더 심해질 경우 뒤 내용의 결과나 상황도 그에 따라 더하거나 덜하게 됨을 나타낸다.
Diễn tả rằng khi tình huống hoặc mức độ ở vế trước trở nên nghiêm trọng hơn, thì kết quả hoặc tình huống ở vế sau cũng tăng lên hoặc giảm đi tương ứng.
아나이스
단계가 올라갈수록 한국어 공부가 더 어려워요.
Cấp độ càng lên cao thì việc học tiếng Hàn càng khó hơn.
정 아 라
그래도 한국어 실력이 좋아질수록 생활이 더 편해질 거예요.
Dù vậy, năng lực tiếng Hàn càng tốt lên thì cuộc sống sẽ càng thoải mái hơn.
가: 이거 더 끓일까요?
가: Có cần đun thêm cái này không?
나: 네, 조금 더 끓이세요. 미역국은 오래 끓일수록 더 맛있어요.
나: Vâng, hãy đun thêm một chút. Canh rong biển càng nấu lâu thì càng ngon.
몸이 안 좋을수록 더 잘 챙겨 먹어야 한다.
Cơ thể càng không khỏe thì càng phải ăn uống đầy đủ hơn.
나이가 어릴수록 외국어를 빨리 배운다.
Càng nhỏ tuổi thì học ngoại ngữ càng nhanh.
| 읽다 | -> 읽을수록 |
| 짧다 | -> 짧을수록 |
| 사귀다 | -> 사귈수록 |
| 어리다 | -> 어릴수록 |
| 살다 | -> 살수록 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.
Q: 한국에서 오래 살았지요?
Bạn đã sống ở Hàn Quốc lâu rồi nhỉ?
A: 네. 그런데 한국에서 오래 살수록 궁금한 것이 더 생기는 것 같아요.
Vâng. Nhưng hình như càng sống lâu ở Hàn Quốc thì tôi lại càng có thêm nhiều điều thắc mắc.
- 보기
한국에서 오래 살았다
đã sống lâu ở Hàn Quốc
궁금한 것이 더 생기다
có thêm nhiều điều thắc mắc
- 1)
한국 드라마를 많이 보다
xem nhiều phim truyền hình Hàn Quốc
한국어 듣기 실력이 향상되다
khả năng nghe tiếng Hàn được cải thiện
- 2)
집이 학교에서 가깝다
nhà gần trường
지각을 자주 하다
thường xuyên đi muộn
- 3)
날씨가 추워졌다
thời tiết trở nên lạnh hơn
감기 환자가 늘어나다
số bệnh nhân cảm lạnh tăng lên
- 4)
수요가 많이 늘었다
nhu cầu đã tăng nhiều
가격이 비싸지다
giá trở nên đắt hơn
한국에 살아 보니까 어때요? ‘-을수록’을 이용해 이야기해 보세요.
Sống thử ở Hàn Quốc rồi bạn thấy thế nào? Hãy dùng ‘-을수록’ để nói chuyện.
Q: 한국 문화
Văn hóa Hàn Quốc
A: 한국에 산 지 3년 됐는데 한국 문화는 알수록 매력적인 것 같아요.
Tôi sống ở Hàn Quốc được 3 năm rồi, càng tìm hiểu văn hóa Hàn Quốc tôi càng thấy hấp dẫn.
한국 문화
Văn hóa Hàn Quốc
한국 음식
Món ăn Hàn Quốc
한국어 공부
Học tiếng Hàn
말하기
Nói말하기
Luyện nói
고천 씨가 옛날 학교 친구와 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
고천 đang nói chuyện với một người bạn học cũ. Hãy thử nói theo đoạn hội thoại sau.
고천
혹시 다니엘 씨 아니에요? 저 1단계 수업 같이 들은 고천이에요. 이게 얼마만이에요?
Có phải 다니엘 không ạ? Tôi là 고천, người đã học lớp cấp 1 cùng bạn đây. Lâu lắm rồi mới gặp nhỉ?
다니엘
아, 고천 씨, 정말 오랜만이에요. 이번 학기도 수업을 들으세요?
À, 고천, lâu quá rồi nhỉ. Học kỳ này bạn cũng đi học à?
고천
네, 저는 4단계예요. 참, 1단계 때 왜 갑자기 학교를 그만두셨어요? 어느 날 갑자기 안 나와서 궁금했어요.
Vâng, tôi học cấp 4. À mà hồi cấp 1, sao bạn đột nhiên nghỉ học vậy? Một hôm bạn tự nhiên không đến nữa nên tôi cứ thắc mắc mãi.
다니엘
아, 그때는 새로운 직장에 적응하느라고 마음의 여유가 없었어요.
À, lúc đó tôi bận thích nghi với công việc mới nên không còn tâm trí đâu nữa.
고천
그러셨어요? 몰랐어요. 요즘 어떻게 지내세요?
Vậy sao? Tôi không biết đấy. Dạo này bạn sống thế nào?
다니엘
시간이 지날수록 일도 익숙해지고 승진도 해서 어느 정도 안정이 됐어요.
Càng về sau tôi càng quen việc hơn, lại còn được thăng chức nữa nên cuộc sống cũng ổn định phần nào rồi.
고천
아유, 잘됐네요. 언제나 긍정적이셔서 이렇게 잘될 거라고 생각했어요.
Ôi, tốt quá. Tôi đã nghĩ một người lúc nào cũng tích cực như bạn thì chắc chắn sẽ thành công như thế này mà.
다니엘
그렇게 말씀해 주셔서 감사해요.
Cảm ơn bạn đã nói vậy.
- 1)
새로운 직장에 적응하다, 마음의 여유가 없다
thích nghi với công việc mới, không có tâm trí thoải mái
시간이 지나다, 일도 익숙해지고 승진도 하다
thời gian trôi qua, quen việc hơn và được thăng chức
- 2)
새 사업을 시작해서 자리를 잡다, 시간의 여유가 없다
bắt đầu công việc kinh doanh mới và ổn định được, không có thời gian rảnh
사업이 커지다, 수익도 늘고 도와주시는 분들이 많이 생기다
việc kinh doanh phát triển, lợi nhuận cũng tăng và có thêm nhiều người giúp đỡ
한국 생활 적응 초기와 현재 생활에 대해 대화해 보세요. 그리고 여러분의 경험도 이야기해 보세요.
Hãy trò chuyện về giai đoạn đầu thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc và cuộc sống hiện tại. Sau đó, hãy kể cả trải nghiệm của các bạn.
- 한국 생활 적응 초기
모르는 것이 너무 많아서 불안했다.
Vì có quá nhiều điều không biết nên tôi đã rất bất an.
큰 꿈이 있었다.
Tôi đã có một ước mơ lớn.
- 현재
새로운 것을 즐기게 되었다.
Tôi đã bắt đầu biết tận hưởng những điều mới mẻ.
꿈과 현실 사이에 큰 차이가 있다는 것을 알게 되었다.
Tôi đã nhận ra rằng giữa ước mơ và hiện thực có một khoảng cách rất lớn.
듣기
Nghe듣기
Nghe
다음은 한국어 학습 초기에 대해서 회상하면서 쓸 수 있는 표현입니다. 무슨 뜻인지 이야기해 보세요.
Sau đây là những cách diễn đạt có thể dùng khi hồi tưởng về giai đoạn đầu học tiếng Hàn. Hãy trao đổi xem chúng có nghĩa là gì.
고천 씨가 남편과 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
고천 đang nói chuyện với chồng. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
김영욱(남)
와, 당신 '가, 나, 다, 라' 하던 게 엊그제 같은데 벌써 4단계네요.
Chà, mới ngày nào em còn tập nói “가, 나, 다, 라” mà giờ đã lên cấp 4 rồi nhỉ.
고천(여)
시간이 정말 빠르죠? 처음에 제가 한국말 잘 못해서 우리도 손짓 발짓하면서 얘기했잖아요.
Thời gian trôi nhanh thật anh nhỉ? Lúc đầu em không giỏi tiếng Hàn nên chúng mình cũng từng phải vừa ra hiệu bằng tay chân vừa nói chuyện mà.
김영욱(남)
맞아요. 서로 번역기 돌려서 보여 주기도 하고. 그래서 내가 중국어를 배우기 시작했잖아요. 어려워서 금방 포기하기는 했지만…….
Đúng rồi. Còn dùng máy dịch rồi đưa cho nhau xem nữa. Vì vậy mà anh đã bắt đầu học tiếng Trung đấy. Dù khó quá nên anh bỏ cuộc ngay…….
고천(여)
하하. 정말 그런 적도 있었네요.
Ha ha. Đúng là cũng từng có lúc như vậy nhỉ.
김영욱(남)
당신이 열심히 사회통합프로그램 수업을 들은 덕분에 우리가 이렇게 편하게 대화할 수 있게 된 거 같지요?
Nhờ em chăm chỉ học các lớp của Chương trình Hội nhập Xã hội nên giờ chúng mình mới có thể trò chuyện thoải mái như thế này, đúng không?
고천(여)
네, 그런 거 같아요. 사실 처음에는 멀리까지 수업을 다니느라고 힘들어서 그만두고 싶기도 했어요.
Vâng, em cũng nghĩ vậy. Thật ra lúc đầu vì phải đi học tận nơi xa nên em mệt và cũng từng muốn nghỉ.
김영욱(남)
그런데 어떻게 꾸준히 수업에 다녔어요?
Thế mà sao em vẫn đi học đều đặn được vậy?
고천(여)
어느 날 어떤 선배 언니가 한국 생활 적응을 위해서는 언어가 제일 중요하다고, 절대로 그만두지 말라고 하면서 '고진감래'라는 말을 해 줬어요. 무슨 일이 있어도 사회통합프로그램 수업은 끝까지 들으라고요.
Một ngày nọ, một chị đi trước nói với em rằng để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc thì ngôn ngữ là quan trọng nhất, tuyệt đối đừng bỏ cuộc, rồi chị ấy nói cho em biết câu “고진감래”. Chị ấy bảo dù có chuyện gì đi nữa cũng hãy học các lớp của Chương trình Hội nhập Xã hội đến cùng.
김영욱(남)
고진감래. 고생 끝에 낙이 온다는 옛말이 정말 맞네요, 맞아.
고진감래. Câu xưa nói rằng hết khổ rồi sẽ đến sướng quả là đúng thật.
- 1)
고천 씨와 남편은 어느 시절에 대해서 회상하고 있습니까?
고천 và chồng đang hồi tưởng về thời gian nào?
- 2)
고천 씨의 지금 한국 생활은 한국어 학습 초기와 비교하면 어떻습니까? 좋아졌습니까?
Cuộc sống hiện nay của 고천 ở Hàn Quốc so với giai đoạn đầu học tiếng Hàn thì như thế nào? Có tốt hơn không?
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.
Nếu đúng với nội dung đã nghe thì đánh dấu ○, nếu sai thì đánh dấu ×.
- ①( O / X )
남편은 고천 씨가 한국어 공부를 시작한 때를 먼 옛날처럼 느끼고 있다. ( )
Chồng cảm thấy thời điểm 고천 bắt đầu học tiếng Hàn như chuyện đã rất lâu rồi. ( )
- ②( O / X )
남편은 고천 씨와의 의사소통을 위해 중국어를 배우고 싶은 마음이 있었다. ( )
Chồng từng có ý muốn học tiếng Trung để giao tiếp với 고천. ( )
- ③( O / X )
고천 씨는 한국어를 공부하면서 한 번도 포기하고 싶은 적이 없었다. ( )
Trong khi học tiếng Hàn, 고천 chưa từng có lúc muốn bỏ cuộc. ( )
읽기
Đọc다음은 한국 생활 정착 수기 공모전 당선작입니다. 제목에 알맞은 내용을 찾아 이야기해 보세요.
Sau đây là các tác phẩm đoạt giải trong cuộc thi viết về trải nghiệm ổn định cuộc sống ở Hàn Quốc. Hãy tìm nội dung phù hợp với tiêu đề và nói thử xem.
세계인의 날
Ngày Người Thế giới
한국 생활 정착 수기 공모전 당선작
Tác phẩm đoạt giải cuộc thi viết về trải nghiệm ổn định cuộc sống ở Hàn Quốc
최우수상
Giải cao nhất
한국 생활 적응의 지름길
Con đường ngắn nhất để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
우수상
Giải xuất sắc
제2의 고향
Quê hương thứ hai
장려상
Giải khuyến khích
내 인생의 봄날
Những ngày xuân của đời tôi
- 1)
… 이렇게 아내와 함께 새로운 삶을 시작한 이곳은 저에게 또 하나의 고향이 되었습니다.
… Nơi tôi bắt đầu cuộc sống mới cùng vợ như thế này đã trở thành một quê hương nữa đối với tôi.
- 2)
먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 쉽고 빠른 방법이 있습니다. 그것은 바로 …
Đến một đất nước xa xôi và thích nghi ở đó không phải là việc dễ dàng, nhưng theo kinh nghiệm của tôi, có một cách dễ và nhanh. Đó chính là …
- 3)
그때는 힘들고 어려운 시간이 영원히 끝나지 않을 것 같아 두려웠습니다. 하지만 긴 겨울이 지나면 …
Khi ấy, tôi đã sợ rằng quãng thời gian vất vả và khó khăn đó sẽ không bao giờ kết thúc. Nhưng sau mùa đông dài thì …
외국에 살면서 가질 수 있는 느낌에 대해 이야기해 보세요.
Hãy nói về những cảm xúc có thể có khi sống ở nước ngoài.
다음은 이민자의 체험 수기입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là bài viết về trải nghiệm của một người nhập cư. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
제목
Tiêu đề
안녕하십니까? 저는 4년 전에 한국에 온 데이비드라고 합니다. 귀여운 아들이 하나 있는 한영 번역자입니다.
Xin chào. Tôi tên là 데이비드, đến Hàn Quốc cách đây 4 năm. Tôi là biên dịch viên Hàn–Anh và có một cậu con trai đáng yêu.
저는 어떤 계기로 멀리 한국에 이주하게 되었을까요? 바로 언어에 대한 큰 관심 때문이었습니다. 대학교에서 영문학뿐만 아니라 불어와 라틴어도 꾸준히 공부했습니다. 그래서 대학교 졸업을 앞두고 한국에 올 기회가 생겼을 때 새로운 언어를 배울 수 있다는 기대에 이주할 마음을 먹었습니다.
Cơ duyên nào đã khiến tôi chuyển đến Hàn Quốc xa xôi? Chính là vì niềm quan tâm lớn đối với ngôn ngữ. Ở đại học, tôi không chỉ học văn học Anh mà còn học đều đặn cả tiếng Pháp và tiếng Latinh. Vì vậy, khi sắp tốt nghiệp đại học và có cơ hội đến Hàn Quốc, tôi đã quyết định chuyển đến đây với sự háo hức vì có thể học một ngôn ngữ mới.
처음에는 대학교 선배의 소개로 영어 학원에서 일자리를 갖게 되었습니다. 유치원생과 초등학생들에게 영어 기초를 가르치는 것은 꽤 힘든 일이었는데 공부에 열중하는 어린 학생들을 보면서 저도 한국어를 배울 수 있겠다는 용기가 생겼습니다. 가족도 친구도 모두 먼 나라에 두고 왔기 때문에 한국에서 많이 외로웠지만 직장 동료들과 어울리고 한국어를 배우고 동아리 활동도 하면서 인맥을 넓혀 갔습니다. 한국어 실력이 늘수록 한국인 친구도 사귈 수 있게 되었고 한국에 대한 지식도 쌓여 갔습니다. 외로움보다 호기심이 앞서고, 한국 생활에 익숙해지니 자신감도 생겼습니다. 그리고 언어 공부와 한국 친구 덕분에 영어 강사보다 훨씬 적성에 맞는 한영 번역 일을 할 수 있게 되었습니다.
Ban đầu, nhờ một anh/chị khóa trên ở đại học giới thiệu, tôi có được việc làm tại một trung tâm tiếng Anh. Việc dạy tiếng Anh cơ bản cho trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học khá vất vả, nhưng khi nhìn các học sinh nhỏ chăm chú học tập, tôi cũng có thêm dũng khí rằng mình có thể học tiếng Hàn. Vì đã để lại cả gia đình và bạn bè ở một đất nước xa xôi, tôi cảm thấy rất cô đơn ở Hàn Quốc. Tuy vậy, tôi đã dần mở rộng các mối quan hệ bằng cách giao lưu với đồng nghiệp, học tiếng Hàn và tham gia hoạt động câu lạc bộ. Tiếng Hàn càng tiến bộ, tôi càng có thể kết bạn với người Hàn, đồng thời kiến thức về Hàn Quốc cũng ngày càng nhiều hơn. Sự tò mò lấn át nỗi cô đơn, và khi đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc, tôi cũng có thêm tự tin. Hơn nữa, nhờ việc học ngôn ngữ và những người bạn Hàn Quốc, tôi đã có thể làm công việc biên dịch Hàn–Anh phù hợp với năng lực và sở thích của mình hơn nhiều so với công việc giảng viên tiếng Anh.
먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 지름길이 있습니다. 그것은 바로 호기심입니다. 문화도 언어도 모르는 외국에 나가면 겁이 나는 것은 어쩌면 당연한 일입니다. 그러나 호기심으로 다가서면 상황이 바뀝니다. ‘모르면 어때? 배우면 되지.’라고 하는 태도가 필요하다는 것입니다. 그런 태도로 낯선 환경을 알아 가려고 노력하면, 자기도 모르는 사이에 외국 생활에 익숙해지고 새로운 기회도 잡게 될 것입니다.
Đến một đất nước xa xôi và thích nghi ở đó không phải là việc dễ dàng, nhưng theo kinh nghiệm của tôi, có một con đường ngắn nhất. Đó chính là sự tò mò. Khi ra nước ngoài, đến một nơi xa lạ không biết văn hóa cũng không biết ngôn ngữ, cảm thấy sợ hãi có lẽ là điều đương nhiên. Tuy nhiên, nếu tiếp cận mọi thứ bằng sự tò mò, tình hình sẽ thay đổi. Điều cần có là thái độ: “Không biết thì sao chứ? Học là được mà.” Nếu với thái độ đó, bạn cố gắng tìm hiểu môi trường xa lạ, thì lúc nào không hay bạn sẽ quen với cuộc sống ở nước ngoài và cũng sẽ nắm bắt được những cơ hội mới.
윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.
Hãy chọn tiêu đề phù hợp cho bài viết trên.
- ①
한국 이주 계기와 현재 생활
Cơ duyên chuyển đến Hàn Quốc và cuộc sống hiện tại
- ②
적성에 맞는 직업을 찾는 법
Cách tìm công việc phù hợp với năng lực và sở thích
- ③
호기심, 한국 생활 적응의 지름길
Sự tò mò, con đường ngắn nhất để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc
- ④
한국 생활에서 한국어 실력의 중요성
Tầm quan trọng của năng lực tiếng Hàn trong cuộc sống ở Hàn Quốc
시간의 순서대로 번호를 쓰세요.
Hãy đánh số theo thứ tự thời gian.
한국 이주 - 한영 번역 - 대학 졸업 - 한국어 공부 - 영어 학원 강의
Sang Hàn Quốc định cư - Biên dịch Hàn - Anh - Tốt nghiệp đại học - Học tiếng Hàn - Giảng dạy tại trung tâm tiếng Anh
( ) ( ) ( 1 ) ( ) ( )
( ) ( ) ( 1 ) ( ) ( )
윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.
Nếu nội dung giống với bài đọc trên thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu ×.
- ①( O / X )
이 사람은 한국어를 배운 다음에 한국에 왔다. ( )
Người này học tiếng Hàn rồi mới đến Hàn Quốc. ( )
- ②( O / X )
이 사람은 한국 생활 초기부터 호기심과 자신감이 있었다. ( )
Người này đã có sự tò mò và tự tin ngay từ những ngày đầu sống ở Hàn Quốc. ( )
- ③( O / X )
이 사람은 누구나 외국 생활에 대해 두려움을 가질 수 있다고 생각한다. ( )
Người này nghĩ rằng ai cũng có thể cảm thấy sợ hãi khi sống ở nước ngoài. ( )
쓰기
Viết여러분의 한국 생활 초기는 어땠습니까? 한국 생활에 적응하기 위해서 어떻게 했습니까? 지금 생활은 어떻습니까? 다음 표에 메모해 보세요.
Thời gian đầu sống ở Hàn Quốc của các bạn như thế nào? Các bạn đã làm gì để thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc? Cuộc sống hiện nay thì ra sao? Hãy ghi chú vào bảng sau.
한국 생활을 하면서 어려운 점 Những khó khăn khi sống ở Hàn Quốc | 극복 방법 Cách khắc phục |
|---|---|
‘나의 한국 생활 적응’에 대한 글을 써 보세요.
Hãy viết một bài về “Quá trình thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc của tôi”.
문화와 정보
Văn hoá & Thông tin문화와 정보
Văn hóa và thông tin
이민자 정착 프로그램
Chương trình hỗ trợ người nhập cư ổn định cuộc sống
이민자 정착 프로그램
Chương trình hỗ trợ người nhập cư ổn định cuộc sống
한국에는 이민자들이 잘 정착할 수 있도록 돕는 다양한 프로그램이 있다. 대표적인 예로 ‘사회통합프로그램’, ‘초기적응프로그램’, ‘다문화가족 방문교육 서비스’가 있다.
Ở Hàn Quốc có nhiều chương trình khác nhau nhằm giúp người nhập cư ổn định cuộc sống. Các ví dụ tiêu biểu là “Chương trình Hội nhập Xã hội”, “Chương trình Thích nghi Ban đầu” và “Dịch vụ giáo dục thăm hộ gia đình đa văn hóa”.
‘사회통합프로그램’은 이민자가 한국에서 살아가는 데에 필요한 한국어 능력을 키워 주고 한국 사회에 대한 이해를 높여 준다. 이민자라면 누구든지 참여할 수 있다.
“Chương trình Hội nhập Xã hội” giúp người nhập cư nâng cao năng lực tiếng Hàn cần thiết để sinh sống ở Hàn Quốc và tăng cường hiểu biết về xã hội Hàn Quốc. Bất kỳ người nhập cư nào cũng có thể tham gia.
‘초기적응프로그램’은 이민자가 한국 입국 초기에 참가하는 프로그램으로서, 한국 생활에 빠르게 적응할 수 있도록 돕는 프로그램이다. 이민자 체류 유형에 따라 필요한 내용을 교육한다.
“Chương trình Thích nghi Ban đầu” là chương trình dành cho người nhập cư tham gia trong giai đoạn đầu khi mới nhập cảnh vào Hàn Quốc, giúp họ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc. Chương trình cung cấp nội dung giáo dục cần thiết tùy theo loại hình cư trú của người nhập cư.
‘다문화가족 방문교육 서비스’는 집합 교육에 참가하기 어려운 다문화 가족을 대상으로 한다. 교사가 다문화 가정을 방문하여 한국어를 가르친다. 그리고 다문화 가정 자녀의 학교생활이나 사회 적응에 필요한 도움을 준다.
“Dịch vụ giáo dục thăm hộ gia đình đa văn hóa” dành cho các gia đình đa văn hóa gặp khó khăn khi tham gia các lớp học tập trung. Giáo viên đến thăm các gia đình đa văn hóa để dạy tiếng Hàn. Ngoài ra, dịch vụ này còn hỗ trợ con em gia đình đa văn hóa trong những việc cần thiết để thích nghi với đời sống học đường và xã hội.
이러한 이민자 정착 프로그램은 법무부 사회통합정보망 Soci-Net(www.socinet.go.kr)과 여성가족부 다문화 가족 지원 포털 다누리(www.liveinkorea.kr)를 통해서 안내를 받을 수 있다.
Bạn có thể tìm hiểu thông tin về các chương trình hỗ trợ người nhập cư ổn định cuộc sống này thông qua Mạng thông tin Hội nhập Xã hội Soci-Net của Bộ Tư pháp (www.socinet.go.kr) và Cổng thông tin hỗ trợ gia đình đa văn hóa Danuri của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình (www.liveinkorea.kr).
- 1)
한국 내 이민자를 위한 프로그램으로 무엇이 있습니까?
Có những chương trình nào dành cho người nhập cư ở Hàn Quốc?
- 2)
사회통합프로그램과 초기적응프로그램은 어떻게 다릅니까?
Chương trình Hội nhập Xã hội và Chương trình Thích nghi Ban đầu khác nhau như thế nào?
- 3)
여러분이 지금까지 참여한 프로그램을 소개해 보세요.
Hãy giới thiệu chương trình mà bạn đã từng tham gia cho đến nay.
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng부푼 꿈
Ước mơ lớn lao, đầy ắp ước mơ
설레다
Háo hức, hồi hộp
뭐든 다 할 수 있을 것 같다
Cảm thấy như mình có thể làm được mọi thứ
해내다
Làm được, hoàn thành
자신이 있다
Tự tin
향수병
Nỗi nhớ nhà
그립다
Nhớ, thương nhớ
여기저기 뛰어다니다
Chạy đôn chạy đáo khắp nơi
신기하다
Kỳ lạ, mới lạ
답답하다
Bức bối, ngột ngạt
낯설다
Xa lạ, lạ lẫm
적응하다
Thích nghi
주변을 돌아보다
Nhìn lại xung quanh
여유
Sự thư thả, thời gian rảnh
서투르다
Vụng về, chưa thành thạo
오해를 받다
Bị hiểu lầm
노하우
Bí quyết, kinh nghiệm thực tế
편견
Định kiến
자리를 잡다
Ổn định cuộc sống, tạo dựng chỗ đứng
초청하다
Mời
환경
Môi trường
다행히
May mắn thay
머리를 감다
Gội đầu
앞만 보고 달리다
Chỉ biết lao về phía trước
챙겨 먹다
Ăn uống đầy đủ, tự lo ăn uống
어리다
Nhỏ tuổi, trẻ
향상되다
Được cải thiện, nâng cao
수요
Nhu cầu
승진
Thăng chức
긍정적이다
Tích cực, lạc quan
사업
Kinh doanh, sự nghiệp
수익
Lợi nhuận, thu nhập
즐기다
Tận hưởng
고생 끝에 낙이 오다
Khổ tận cam lai
회상
Hồi tưởng
엊그제
Mới như hôm qua, mới đây thôi
꾸준히
Đều đặn, kiên trì
고진감래
Khổ tận cam lai
옛말
Lời xưa, câu nói xưa
지름길
Đường tắt
제2의 고향
Quê hương thứ hai
봄날
Ngày xuân, thời kỳ tươi đẹp
기대감
Sự kỳ vọng, cảm giác mong đợi
외로움
Nỗi cô đơn
호기심
Sự tò mò
자신감
Sự tự tin
생소함
Sự xa lạ, lạ lẫm
체험 수기
Bài viết chia sẻ trải nghiệm
번역자
Biên dịch viên
계기
Cơ hội, dịp
이주
Di cư, chuyển đến sinh sống
마음을 먹다
Quyết tâm, hạ quyết tâm
기초
Cơ bản, nền tảng
꽤
Khá, khá là
적성에 맞다
Phù hợp với năng khiếu/sở trường
겁이 나다
Cảm thấy sợ
어쩌면
Có lẽ, biết đâu
당연하다
Đương nhiên
다가서다
Tiến lại gần, tiếp cận
상황
Tình huống, hoàn cảnh
기회를 잡다
Nắm bắt cơ hội