Lớp 3 · Bài 12
전통 명절
Tết lễ truyền thống
전통 명절
Tết lễ truyền thống
어떤 명절이에요? 이 사람들은 무엇을 하고 있어요?
Đây là ngày lễ gì? Những người này đang làm gì?
여러분은 설날과 추석에 어떻게 지내요?
Các bạn đón Tết Seollal và Chuseok như thế nào?
어휘
Từ vựng어휘
Từ vựng
한국에는 어떤 명절이 있어요? 명절이 언제이고 명절에 어떤 음식을 먹는지 이야기해 보세요.
Ở Hàn Quốc có những ngày lễ nào? Hãy nói xem ngày lễ đó là khi nào và vào ngày lễ đó người ta ăn món gì.
명절
Ngày lễ tết
설날 (음력 1월 1일)
Tết Seollal (ngày 1 tháng 1 âm lịch)
정월 대보름 (음력 1월 15일)
Rằm tháng Giêng Jeongwol Daeboreum (ngày 15 tháng 1 âm lịch)
추석 (음력 8월 15일)
Tết Trung thu Chuseok (ngày 15 tháng 8 âm lịch)
동지 (양력 12월 21일)
Đông chí (ngày 21 tháng 12 dương lịch)
- 1)
부럼
Các loại hạt ăn trong dịp rằm tháng Giêng
설날
Tết Seollal
건강하게 오래 살기를 기원한다.
Cầu mong sống lâu và khỏe mạnh.
- 2)
팥죽
Cháo đậu đỏ
정월 대보름
Rằm tháng Giêng Jeongwol Daeboreum
일 년 동안 피부병이 생기지 않는다.
Trong suốt một năm sẽ không mắc bệnh ngoài da.
- 3)
송편
Bánh songpyeon
추석
Tết Trung thu Chuseok
붉은색이 나쁜 것을 쫓는다.
Màu đỏ xua đuổi những điều xấu.
- 4)
떡국
Canh bánh gạo tteokguk
동지
Đông chí
일 년 농사에 감사한다.
Bày tỏ lòng biết ơn vì vụ mùa trong một năm.
설날과 추석에는 어떤 풍습과 놀이가 있어요? 이야기해 보세요.
Vào Tết Seollal và Chuseok có những phong tục và trò chơi nào? Hãy cùng nói chuyện thử nhé.
풍습과 놀이
Phong tục và trò chơi
가족과 친척들이 모여 윷놀이를 하다
Gia đình và họ hàng tụ họp chơi yutnori
연날리기, 제기차기 놀이를 즐기다
Thưởng thức các trò chơi thả diều, đá jegi
보름달을 보며 소원을 빌다
Ngắm trăng rằm và cầu nguyện điều ước
햇곡식과 햇과일로 차례를 지내다
Làm lễ cúng tổ tiên bằng ngũ cốc mới thu hoạch và trái cây đầu mùa
문법
Ngữ pháp1 동 형 -어도
1 Động từ/Tính từ -어도
-어도
앞의 행동이나 상태와 관계없이 뒤의 상황이 있음을 나타낸다.
Diễn tả việc tình huống phía sau vẫn xảy ra, không phụ thuộc vào hành động hay trạng thái phía trước.
라민
선배, 공부 때문에 바쁜데 이번 추석 때 고향에 가요?
Anh/chị khóa trên ơi, dù bận vì việc học nhưng dịp Chuseok này anh/chị có về quê không?
정우
그럼. 아무리 바빠도 명절에는 꼭 고향에 가야지. 부모님이 기다리시거든.
Tất nhiên rồi. Dù có bận đến mấy thì ngày lễ vẫn nhất định phải về quê chứ. Vì bố mẹ đang chờ mà.
가: 비가 오면 이번 행사가 취소됩니까?
A: Nếu trời mưa thì sự kiện lần này có bị hủy không ạ?
나: 아닙니다. 비가 와도 행사는 진행됩니다.
B: Không ạ. Dù trời có mưa thì sự kiện vẫn được tiến hành.
나는 시간이 없어도 아침밥을 꼭 먹는다.
Dù không có thời gian, tôi vẫn nhất định ăn sáng.
고천 씨는 몸이 아무리 아파도 수업 시간에 결석하지 않는다.
고천 dù đau đến mấy cũng không nghỉ học trong giờ lên lớp.
| 작다 | -> 작아도 |
| 가다 | -> 가도 |
| 먹다 | -> 먹어도 |
| 가르치다 | -> 가르쳐도 |
| 공부하다 | -> 공부해도 |
| 피곤하다 | -> 피곤해도 |
그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn như ví dụ.
Q: 매일 운동을 해요?
Bạn có tập thể dục mỗi ngày không?
A: 네. 저는 아무리 피곤해도 매일 운동을 해요.
Có. Dù mệt đến mấy tôi cũng tập thể dục mỗi ngày.
- 보기
피곤하다
mệt
매일 운동을 하다
tập thể dục mỗi ngày
- 1)
날씨가 춥다
thời tiết lạnh
차가운 커피만 마시다
chỉ uống cà phê lạnh
- 2)
늦게 자다
ngủ muộn
6시에 꼭 일어나다
nhất định thức dậy lúc 6 giờ
- 3)
한국어로 말하는 것이 어렵다
việc nói bằng tiếng Hàn thì khó
평소에 한국어로만 말하다
thường ngày chỉ nói bằng tiếng Hàn
여러분이 매일 꼭 하는 일에 대해 친구들과 이야기하세요.
Hãy nói chuyện với bạn bè về những việc mà các bạn nhất định làm hằng ngày.
Q: 힘들어도 꼭 하는 일이 있어요?
Dù mệt, bạn có việc gì nhất định vẫn làm không?
A: 저는 퇴근 후에 힘들어도 아이와 놀아 줘요.
Sau khi tan làm, dù mệt tôi vẫn chơi với con.
-게 되다
외부의 영향으로 어떤 결과가 생기거나, 상황(상태)이 변하는 것을 나타낸다.
Diễn tả việc do ảnh hưởng từ bên ngoài mà một kết quả nào đó xảy ra, hoặc tình huống/trạng thái thay đổi.
마리셀
두 분은 처음에 어떻게 만났어요?
Hai anh chị ban đầu đã gặp nhau như thế nào?
김영욱
친한 친구 소개로 만나게 됐어요.
Chúng tôi đã gặp nhau qua sự giới thiệu của một người bạn thân.
가: 제이슨 씨, 왜 짐을 싸고 있어요? 이사 가요?
A: Jason, tại sao anh đang gói đồ vậy? Anh chuyển nhà à?
나: 네. 싸고 좋은 집을 구해서 이사 가게 됐어요.
B: Vâng. Tôi tìm được một căn nhà rẻ và tốt nên đã chuyển nhà.
장사가 안 돼서 가게 문을 닫게 되었다.
Vì việc buôn bán không thuận lợi nên tôi đã phải đóng cửa cửa hàng.
이번에 새로운 회사에 들어가게 되어서 정말 기쁘다.
Lần này tôi được vào làm ở một công ty mới nên thật sự rất vui.
| 먹다 | -> 먹게 되다 |
| 가다 | -> 가게 되다 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.
Q: 안젤라 씨는 한국에 와서 달라진 게 있어요?
안젤라, sau khi đến Hàn Quốc có điều gì thay đổi không?
A: 고향에서는 매운 음식을 못 먹었는데 이제는 매운 음식을 잘 먹게 됐어요.
Ở quê tôi không ăn được đồ cay, nhưng bây giờ tôi đã ăn đồ cay giỏi rồi.
- 보기
안젤라
안젤라
매운 음식을 못 먹다
không ăn được đồ cay
매운 음식을 잘 먹다
ăn đồ cay giỏi
- 1)
잠시드
잠시드
밤에 일찍 자다
ngủ sớm vào buổi tối
늦게 자다
ngủ muộn
- 2)
이링
이링
한국 문화를 잘 모르다
không biết rõ văn hóa Hàn Quốc
한국 문화를 이해하다
Hiểu văn hóa Hàn Quốc
- 3)
아나이스
Anaïs
한국의 명절 풍습을 모르다
Không biết phong tục ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc
설날과 추석에 대해 잘 알다
Biết rõ về Tết Seollal và Tết Chuseok
- 4)
제이슨
Jason
한국어를 한 마디도 못하다
Không nói được một câu tiếng Hàn nào
한국어를 어느 정도 할 수 있다
Có thể nói tiếng Hàn ở mức độ nào đó
여러분이 한국 생활을 하면서 달라진 점에 대해 이야기해 보세요.
Các bạn hãy thử nói về những điểm đã thay đổi trong khi sống ở Hàn Quốc.
Q:
A: 처음에는 한국 역사에 대해 관심이 없었는데 역사 드라마를 보고 관심을 가지게 됐어요.
Ban đầu tôi không quan tâm đến lịch sử Hàn Quốc, nhưng sau khi xem phim lịch sử thì tôi bắt đầu quan tâm.
말하기
Nói말하기
Nói
안젤라 씨와 과장님이 명절 풍습에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
안젤라 và trưởng phòng đang nói chuyện về phong tục ngày lễ truyền thống. Hãy thử nói như đoạn hội thoại sau.
과장님
안젤라 씨, 명절 잘 보냈어요?
안젤라, cô nghỉ lễ vui chứ?
안젤라
네. 잘 보냈어요. 과장님도 연휴 동안 잘 지내셨어요?
Vâng. Tôi nghỉ lễ vui ạ. Trưởng phòng cũng nghỉ lễ khỏe chứ ạ?
과장님
고향 부모님 댁에 다녀왔어요. 아무리 바빠도 명절에는 부모님을 뵈러 가니까요. 그런데 안젤라 씨, 설날에 떡국 먹었어요?
Tôi đã về thăm nhà bố mẹ ở quê. Dù bận thế nào thì vào ngày lễ truyền thống cũng đi thăm bố mẹ mà. À mà 안젤라, cô có ăn canh bánh gạo tteokguk vào Tết Seollal không?
안젤라
아니요. 설날에 떡국을 먹어야 해요?
Không ạ. Vào Tết Seollal phải ăn canh bánh gạo tteokguk sao ạ?
과장님
그럼요. 안젤라 씨, 한국에서는 해가 바뀔 때 나이가 한 살 많아지잖아요. 그런데 한국 사람들은 설날에 떡국을 먹어야 나이가 한 살 더 많아진다고 생각하거든요.
Tất nhiên rồi. 안젤라, ở Hàn Quốc khi sang năm mới thì tuổi tăng thêm một tuổi mà. Nhưng người Hàn Quốc nghĩ rằng phải ăn canh bánh gạo tteokguk vào Tết Seollal thì mới thêm một tuổi đấy.
안젤라
그래요? 그래서 생일이 안 지났는데 한국 나이로는 한 살이 더 많은 거군요. 과장님 덕분에 한국 문화를 잘 알게 됐어요.
Vậy sao ạ? Thảo nào dù chưa qua sinh nhật nhưng theo tuổi Hàn Quốc lại nhiều hơn một tuổi. Nhờ trưởng phòng mà tôi đã hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc.
- 1)
부모님을 뵈러 가다
Đi thăm bố mẹ
한국 문화를 잘 알게 되다
Hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc
- 2)
차례를 지내야 하다
Phải làm lễ cúng tổ tiên
한국 사람들이 나이를 더 올려 말하는 이유를 알게 되다
Biết được lý do người Hàn Quốc nói tuổi cao hơn
한국에서는 명절에 어떤 음식을 먹는지, 그 음식에는 어떤 의미가 있는지 이야기해 보세요.
Hãy thử nói xem ở Hàn Quốc người ta ăn món gì vào ngày lễ truyền thống và món ăn đó có ý nghĩa gì.
명절
Ngày lễ truyền thống
먹는 것
Món ăn
의미
Ý nghĩa
동지
Đông chí
팥죽
Cháo đậu đỏ
팥죽의 붉은색이 나쁜 기운을 쫓는다.
Màu đỏ của cháo đậu đỏ xua đuổi khí xấu.
정월 대보름
Rằm tháng Giêng âm lịch
부럼
Các loại hạt ăn trong ngày Rằm tháng Giêng
부럼을 먹으면 일 년 동안 피부병에 걸리지 않는다.
Nếu ăn các loại hạt này thì trong suốt một năm sẽ không bị bệnh ngoài da.
듣기
Nghe듣기
Nghe
여러분은 명절에 어디에 갑니까? 다음의 신문 기사 제목을 보고 기사가 어떤 내용일지 이야기해 보세요.
Các bạn đi đâu vào dịp lễ, Tết? Hãy nhìn các tiêu đề bài báo sau và thử nói xem bài báo có thể có nội dung gì.
- 1
더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라
Không hơn cũng không kém, chỉ mong ngày nào cũng như Tết Hangawee
- 2
황금연휴 첫날, 귀성 전쟁 시작돼
Ngày đầu tiên của kỳ nghỉ vàng, cuộc chiến về quê bắt đầu
- 3
귀성객들로 주차장이 된 고속 도로, 기차역과 버스 터미널도 붐벼
Đường cao tốc biến thành bãi đỗ xe vì dòng người về quê, ga tàu và bến xe buýt cũng đông nghịt
뉴스에서 기자가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Trong bản tin, phóng viên sẽ tường thuật. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
앵커(남)
민족 최대의 명절, 풍요로운 한가위가 다가왔습니다. 추석 연휴를 하루 앞두고 고향 집에 가는 귀성객들이 늘어나고 있는데요. 서울역에 나가 있는 박서윤 기자 연결하겠습니다.
Ngày lễ lớn nhất của dân tộc, Tết Hangawee sung túc đang đến gần. Trước kỳ nghỉ Chuseok một ngày, số người về quê đang tăng lên. Chúng tôi sẽ kết nối với phóng viên Park Seo-yoon đang có mặt tại ga Seoul.
기자(여)
네, 저는 지금 서울역에 나와 있습니다. 보시는 것처럼 서울역은 귀성객들로 붐빕니다. 가족과 친지들을 만나러 가기 위해 기차를 기다리는 시민들이 많습니다. 미리 기차표를 사지 못해 현장에서 표를 사는 사람들도 많습니다. 아무리 힘들어도 고향 가는 발걸음은 가벼워 보입니다. 지금 여기에는 고향에서 서울로 올라오신 부모님들도 계신데요. 자녀들이 고향 가는 길이 많이 막히기 때문에 반대로 부모님들이 서울로 올라오게 된 것입니다. 특히 이번 추석은 연휴가 짧아 역귀성객이 더 많아진 것으로 보입니다. 내일은 연휴가 시작되니 기차역과 고속 도로에 더욱 사람이 몰릴 것으로 예상됩니다. KBN 뉴스 박서윤입니다.
Vâng, hiện tôi đang có mặt tại ga Seoul. Như quý vị thấy, ga Seoul đang đông nghịt người về quê. Có rất nhiều người dân đang chờ tàu để đi gặp gia đình và họ hàng. Cũng có nhiều người không mua được vé tàu trước nên đang mua vé tại chỗ. Dù vất vả đến đâu, bước chân về quê trông vẫn nhẹ nhàng. Hiện ở đây cũng có những bậc cha mẹ từ quê lên Seoul. Vì đường về quê của con cái bị tắc nghẽn nhiều nên ngược lại, cha mẹ đã lên Seoul. Đặc biệt, dịp Chuseok năm nay kỳ nghỉ ngắn nên có vẻ số người “về quê ngược” đã tăng lên. Ngày mai kỳ nghỉ bắt đầu, vì vậy dự kiến ga tàu và đường cao tốc sẽ càng đông người hơn. Phóng viên Park Seo-yoon, KBN News.
- 1)
기자는 어떤 명절에 대해 말하고 있습니까?
Phóng viên đang nói về ngày lễ nào?
- 2)
고향에서 서울로 올라오는 부모들이 많은 이유는 무엇입니까?
Lý do có nhiều cha mẹ từ quê lên Seoul là gì?
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.
Nếu nội dung giống với điều đã nghe, hãy đánh dấu ○; nếu khác, hãy đánh dấu ×.
- ❶( O / X )
기차표는 예매로만 살 수 있다. ( )
Vé tàu chỉ có thể mua bằng cách đặt trước. ( )
- ❷( O / X )
이번 명절 연휴는 평소보다 짧다. ( )
Kỳ nghỉ lễ lần này ngắn hơn bình thường. ( )
- ❸( O / X )
내일부터는 기차역에 사람들이 적어질 것이다. ( )
Từ ngày mai, số người ở ga tàu sẽ ít đi. ( )
읽기
Đọc읽기
Đọc
다음은 명절에 보내는 인사말입니다. 설날과 추석에 보통 어떤 인사말을 보내는지 이야기해 보세요.
Sau đây là những lời chúc gửi vào dịp lễ. Hãy nói xem vào Tết Seollal và Chuseok người ta thường gửi những lời chúc nào.
새해 복 많이 받으십시오. 새해에도 건강하고 편안하시기 바랍니다.
Chúc quý vị năm mới nhiều phúc lành. Kính chúc quý vị trong năm mới cũng luôn khỏe mạnh và bình an.
근하신년! 새해에는 뜻한 것 이루시고 가정에 행복이 가득하시길 빕니다.
Cung chúc tân xuân! Kính chúc quý vị trong năm mới đạt được những điều mong muốn và gia đình tràn đầy hạnh phúc.
가족, 친지들과 함께 보름달처럼 넉넉하고 풍성한 한가위 보내십시오.
Kính chúc quý vị đón một mùa Hangawi sung túc và đủ đầy như trăng rằm bên gia đình, họ hàng và người thân.
추석이 다가왔습니다. 감사와 행복이 넘치는 추석 연휴 보내시길 바랍니다.
Tết Chuseok đã đến gần. Kính chúc quý vị có kỳ nghỉ Chuseok tràn ngập lòng biết ơn và hạnh phúc.
설날 풍경입니다. 사람들이 무엇을 하고 있는지 이야기해 보세요.
Đây là khung cảnh ngày Tết Seollal. Hãy nói xem mọi người đang làm gì.
다음은 한국의 명절에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là bài viết về các ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
한국의 명절
Các ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc
한국의 대표적인 명절에는 설날과 추석이 있다. 설날은 음력 1월 1일이다. 설날에는 아무리 바빠도 가족들이 모두 모여서 새해 인사를 한다. 새해 인사를 할 때 아랫사람이 윗사람에게 세배를 한다. 세배를 받은 윗사람은 아랫사람에게 덕담을 해 주고, 아이들에게는 세뱃돈을 준다. 그리고 함께 떡국을 먹는다. 설날에 떡국을 먹으면 나이도 한 살 더 먹는다고 생각한다. 또한 전통적으로 가족과 친척들이 모여 윷놀이를 하거나 아이들은 연날리기, 제기차기 놀이를 즐기기도 했다.
Các ngày lễ tiêu biểu của Hàn Quốc có Tết Seollal và Chuseok. Tết Seollal là ngày 1 tháng 1 âm lịch. Vào Tết Seollal, dù bận đến đâu, mọi thành viên trong gia đình cũng đều tụ họp và chào năm mới. Khi chúc Tết, người nhỏ tuổi hoặc có vị trí thấp hơn sẽ làm lễ sebae với người lớn tuổi hoặc có vị trí cao hơn. Người nhận sebae sẽ nói những lời chúc tốt lành cho người dưới, và cho trẻ em tiền mừng tuổi. Sau đó mọi người cùng ăn canh bánh gạo tteokguk. Người Hàn cho rằng ăn tteokguk vào Tết Seollal thì cũng thêm một tuổi. Ngoài ra, theo truyền thống, gia đình và họ hàng tụ họp chơi yutnori, hoặc trẻ em cũng thích chơi thả diều, đá cầu jegichagi.
한국의 또 다른 큰 명절인 추석은 음력 8월 15일로 한가위라고도 한다. 추석에는 조상에게 차례를 지낸다. 그 해에 처음으로 얻은 햇곡식과 햇과일을 준비해서 조상에게 감사하는 마음을 표현하는 것이다. 그리고 추석에는 송편을 빚어서 먹는데 송편을 예쁘게 빚으면 예쁜 아이를 낳는다는 말도 전해지고 있다. 또한 전통적으로 추석 밤에는 보름달을 바라보면서 소원을 빌었다.
Một ngày lễ lớn khác của Hàn Quốc là Chuseok, rơi vào ngày 15 tháng 8 âm lịch và còn được gọi là Hangawi. Vào Chuseok, người Hàn làm lễ charye để tưởng nhớ tổ tiên. Họ chuẩn bị ngũ cốc mới và trái cây mới thu hoạch trong năm đó để bày tỏ lòng biết ơn đối với tổ tiên. Vào Chuseok, người ta cũng nặn và ăn bánh songpyeon; có câu truyền lại rằng nếu nặn songpyeon đẹp thì sau này sẽ sinh con xinh đẹp. Ngoài ra, theo truyền thống, vào đêm Chuseok người ta nhìn trăng rằm và cầu nguyện điều ước.
그런데 시대가 바뀌면서 현대의 명절 모습은 예전과 많이 달라졌다. 친척이나 아는 사람들을 직접 찾아가는 대신에 명절 인사를 문자 메시지로 보낸다. 그리고 가족들이 함께 여행을 가기도 하고 개인적인 시간을 보내기도 한다. 요즘은 오랜만에 가족이 모인다는 의미와 일상에서 휴식한다는 의미가 더 커지게 되었다.
Tuy nhiên, khi thời đại thay đổi, hình ảnh ngày lễ hiện nay đã khác trước rất nhiều. Thay vì trực tiếp đến thăm họ hàng hoặc người quen, người ta gửi lời chúc ngày lễ bằng tin nhắn. Và các gia đình cũng có khi cùng nhau đi du lịch hoặc dành thời gian riêng cho bản thân. Ngày nay, ý nghĩa của việc lâu ngày gia đình mới tụ họp và ý nghĩa nghỉ ngơi khỏi cuộc sống thường nhật đã trở nên lớn hơn.
- 1)
설날에 대한 설명으로 맞는 것은 무엇입니까? ① 아이들은 세배하고 세뱃돈을 받는다. ② 아이들은 어른들에게 덕담을 한다. ③ 떡국은 새로 수확한 쌀로 만든다. ④ 윷놀이는 아이들만 즐기는 놀이이다.
Điều nào sau đây mô tả đúng về Tết Seollal? ① Trẻ em lạy chúc Tết người lớn và nhận tiền mừng tuổi. ② Trẻ em nói lời chúc tốt đẹp với người lớn. ③ Tteokguk được làm từ gạo mới thu hoạch. ④ Yutnori là trò chơi chỉ trẻ em mới chơi.
- 2)
추석에 대한 설명으로 맞지 않는 것은 무엇입니까? ① 한가위라고도 한다. ② 부모님께 세배를 한다. ③ 송편을 빚어서 먹는다. ④ 달을 보면서 소원을 빈다.
Điều nào sau đây mô tả không đúng về Tết Chuseok? ① Cũng được gọi là Hangawi. ② Lạy chúc Tết bố mẹ. ③ Làm và ăn songpyeon. ④ Vừa ngắm trăng vừa cầu nguyện điều ước.
- 3)
요즘 명절의 모습이 어떻게 바뀌었습니까? ① ②
Hình ảnh ngày lễ truyền thống ngày nay đã thay đổi như thế nào? ① ②
쓰기
Viết쓰기
Viết
여러분 고향에는 어떤 명절이 있습니까? 한국의 명절과 여러분 고향의 명절은 어떻게 다릅니까?
Ở quê hương của các bạn có những ngày lễ truyền thống nào? Ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc và ngày lễ truyền thống ở quê hương các bạn khác nhau như thế nào?
한국의 명절 Ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc | 고향의 명절 Ngày lễ truyền thống ở quê hương | |
|---|---|---|
한국의 명절과 고향의 명절을 비교하는 글을 써 보세요.
Hãy viết một bài so sánh ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc với ngày lễ truyền thống ở quê hương bạn.
문화와 정보
Văn hoá & Thông tin문화와 정보
Văn hóa và thông tin
강릉 단오제
Lễ hội Dano Gangneung
한국의 4대 명절은 설날, 한식, 단오, 추석이다. 그중에서 단오는 음력 5월 5일로 1년 중에서 만물의 기운이 가장 강한 날이다. 그래서 만물에서 나는 것으로 음식을 만들어 먹고 창포물에 머리를 감는 풍습이 있었으며 남자들은 씨름을 하고 여자들은 그네를 탔다.
Bốn ngày lễ truyền thống lớn của Hàn Quốc là Seollal, Hansik, Dano và Chuseok. Trong đó, Dano rơi vào ngày 5 tháng 5 âm lịch, là ngày mà sinh khí của vạn vật mạnh mẽ nhất trong năm. Vì vậy, xưa có phong tục làm món ăn từ những thứ do vạn vật sinh ra để ăn, gội đầu bằng nước cây xương bồ; nam giới thì đấu vật ssireum, còn nữ giới thì chơi đánh đu.
강릉 단오제는 강릉 지역에서 단오 때 행해 온 축제로 한국의 단오 축제 중에서 가장 유명하다. 규모도 크고 내용도 다양하여 한국을 대표하는 축제이자 민속놀이로 널리 알려져 2005년에 유네스코 세계 무형 유산이 되었다. 이에 따라 강릉 단오제는 온 지역 주민들이 하나가 되는 축제이면서 세계가 함께 지켜야 할 문화재로서의 의미를 갖게 되었다.
Lễ hội Dano Gangneung là lễ hội được tổ chức vào dịp Dano ở khu vực Gangneung, và là lễ hội Dano nổi tiếng nhất ở Hàn Quốc. Do có quy mô lớn và nội dung phong phú, lễ hội này được biết đến rộng rãi như một lễ hội tiêu biểu của Hàn Quốc và một hình thức trò chơi dân gian, và năm 2005 đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Theo đó, Lễ hội Dano Gangneung vừa trở thành lễ hội gắn kết toàn thể cư dân địa phương, vừa mang ý nghĩa là di sản văn hóa mà cả thế giới cần cùng nhau gìn giữ.
한국에서는 예로부터 마을 공동체의 신앙을 바탕으로 풍년과 지역의 안전을 기원하였다. 현재 강릉 단오제에서도 매년 풍요를 바라는 제사와 공연을 올리고 참가자들을 위한 여러 행사도 진행하고 있다.
Từ xa xưa, ở Hàn Quốc, người ta dựa trên tín ngưỡng của cộng đồng làng xóm để cầu mong mùa màng bội thu và sự bình an cho địa phương. Hiện nay, trong Lễ hội Dano Gangneung, hằng năm người ta vẫn tổ chức nghi lễ và các buổi biểu diễn để cầu mong sự sung túc, đồng thời tiến hành nhiều hoạt động dành cho người tham gia.
- 1)
단오의 풍습에는 무엇이 있습니까?
Phong tục của Dano gồm những gì?
- 2)
강릉 단오제는 주로 어떤 내용으로 구성됩니까?
Lễ hội Dano Gangneung chủ yếu gồm những nội dung gì?
- 3)
여러분 고향에도 한국의 강릉 단오제와 비슷한 지역 축제가 있습니까?
Ở quê hương các bạn có lễ hội địa phương nào giống với Lễ hội Dano Gangneung của Hàn Quốc không?
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng đã học
설날
Seollal
정월 대보름
Rằm tháng Giêng
추석
Chuseok
동지
Đông chí
음력
âm lịch
부럼
các loại hạt ăn vào Rằm tháng Giêng để cầu sức khỏe
팥죽
cháo đậu đỏ
송편
bánh songpyeon
떡국
canh bánh gạo tteokguk
기원하다
cầu nguyện; cầu mong
피부병
bệnh ngoài da
생기다
phát sinh; xuất hiện
붉은색
màu đỏ
쫓다
đuổi; xua đuổi
가족과 친척들이 모여 윷놀이를 하다
gia đình và họ hàng tụ họp chơi yutnori
연날리기, 제기차기 놀이를 즐기다
thưởng thức trò thả diều và đá cầu jegichagi
보름달을 보며 소원을 빌다
ngắm trăng rằm và cầu nguyện điều ước
햇곡식과 햇과일로 차례를 지내다
làm lễ charye bằng ngũ cốc và trái cây mới thu hoạch
풍습
phong tục
한가위
Hangawi; Tết Trung thu của Hàn Quốc
황금연휴
kỳ nghỉ lễ dài ngày
귀성 전쟁
“cuộc chiến” về quê dịp lễ
귀성객
người về quê dịp lễ
고속 도로
đường cao tốc
붐비다
đông đúc; chen chúc
근하신년
Cung chúc tân xuân
가득하다
đầy; tràn đầy
빌다
cầu nguyện; cầu xin
친지를
người thân, họ hàng thân thích
보름달
trăng rằm
넉넉하다
dư dả, đầy đủ
풍성하다
phong phú, sung túc
덕담을 하다
nói lời chúc tốt lành
세배하다
cúi lạy chúc Tết theo phong tục Hàn Quốc
설빔을 입다
mặc quần áo mới ngày Tết
세뱃돈을 받다
nhận tiền mừng tuổi