Lớp 1 · Bài 16

배가 아파서 병원에 가요

Tôi đau bụng nên đi bệnh viện

배가 아파서 병원에 가요

Tôi đau bụng nên đi bệnh viện

이 사람들은 어디가 아파요?

Những người này bị đau ở đâu?

여러분은 어느 병원에 가 봤어요?

Các bạn đã từng đi bệnh viện nào rồi?

p. 174

어휘와 문법 1

Từ vựng và ngữ pháp 1

어디가 아파요? 어느 병원에 가요?

Bạn đau ở đâu? Bạn đi bệnh viện nào?

Cơ thể

  • mắt

  • tai

  • răng

  • mũi

  • cổ

  • cánh tay

  • 허리

    thắt lưng

  • bàn tay

  • bụng

  • 다리

    chân

  • 무릎

    đầu gối

  • bàn chân

병원

bệnh viện

  • 내과

    khoa nội

  • 이비인후과

    khoa tai mũi họng

  • 정형외과

    khoa chỉnh hình

  • 안과

    khoa mắt

  • 치과

    khoa răng

여러분 친구가 아파요. 어느 병원에 가요? 이야기해 보세요.

Bạn của các bạn bị ốm. Bạn ấy nên đi bệnh viện/khoa nào? Hãy cùng nói chuyện thử nhé.

이가 아파요.

Tôi bị đau răng.

그럼, 빨리 치과에 가세요.

Vậy thì hãy mau đi khoa răng nhé.

문법

Ngữ pháp
p. 175

동형-어서

Động tính từ -어서

앞의 내용이 뒤의 내용의 이유가 될 때 사용해요.

Dùng khi nội dung phía trước là lý do cho nội dung phía sau.

어제 왜 병원에 갔어요?

Hôm qua vì sao bạn đã đi bệnh viện?

배가 아파서 병원에 갔어요.

đau bụng nên tôi đã đi bệnh viện.

동/형

-어서

앞의 내용이 뒤의 내용의 이유가 될 때 사용해요.

Dùng khi nội dung phía trước là lý do cho nội dung phía sau.

그 드라마를 자주 봐요?

Bạn có thường xem bộ phim truyền hình đó không?

네, 재미있어서 자주 봐요.

Có, vì hay/thú vị nên tôi thường xem.

  • 어제는 피곤해서 집에서 쉬었어요.

    Hôm qua vì mệt nên tôi đã nghỉ ở nhà.

높다-> 높아서
아프다-> 아파서
먹다-> 먹어서
감기에 걸리다-> 감기에 걸려서
피곤하다-> 피곤해서
청소하다-> 청소해서
1

어느 병원에 가요? 왜 가요? 이야기해 보세요.

Bạn đi bệnh viện/khoa nào? Vì sao bạn đi? Hãy cùng nói chuyện thử nhé.

Q: 어느 병원에 가요?

Bạn đi bệnh viện/khoa nào?

A: 눈이 아파서 안과에 가요.

Vì đau mắt nên tôi đi khoa mắt.

  1. 1)

    감기에 걸리다

    bị cảm

    내과

    khoa nội

  2. 2)

    이가 아프다

    đau răng

    치과

    khoa răng

  3. 3)

    다리가 부러지다

    Bị gãy chân

    정형외과

    Khoa chấn thương chỉnh hình

2

여러분은 왜 병원에 갔어요? 친구와 이야기해 보세요.

Các bạn đã đến bệnh viện vì sao? Hãy thử nói chuyện với bạn mình nhé.

p. 176

어휘와 문법 2

Từ vựng và ngữ pháp 2

감기에 걸렸어요. 어떻게 해요?

Tôi bị cảm rồi. Phải làm thế nào?

감기에 걸리다

Bị cảm

  • 물을 많이 마시다

    Uống nhiều nước

  • 생강차를 마시다

    Uống trà gừng

  • 비타민 시(C)를 먹다

    Uống vitamin C

  • 푹 쉬다

    Nghỉ ngơi thật đầy đủ

  • 약을 먹다

    Uống thuốc

  • 병원에 가다

    Đi bệnh viện

여러분이 감기에 걸렸어요. 어떻게 해요? 이야기해 보세요.

Nếu các bạn bị cảm thì làm thế nào? Hãy thử nói chuyện nhé.

저는 감기에 걸려서 약을 먹었어요.

Tôi bị cảm nên đã uống thuốc.

문법

Ngữ pháp
p. 177

동-는 것

Động từ + -는 것

-는 것

동사를 주어나 목적어 등으로 사용하기 위해서 명사로 만들 때 사용해요.

Dùng khi biến động từ thành danh từ để sử dụng như chủ ngữ, tân ngữ, v.v.

선생님, 오늘 배가 아파서 학교에 못 가요. 약을 먹었지만 계속 아파요.

Thưa thầy/cô, hôm nay em bị đau bụng nên không thể đến trường. Em đã uống thuốc rồi nhưng vẫn đau mãi.

그래요? 그러면 빨리 병원에 가는 것이 좋아요.

Vậy à? Thế thì tốt nhất là nhanh chóng đi bệnh viện.

  • 가: 잠시드 씨, 노래방에 안 가요?

    A: 잠시드, anh/chị không đi karaoke à?

  • 나: 네, 저는 노래 부르는 것을 안 좋아해요.

    B: Vâng, tôi không thích hát.

  • 먹는 것이 건강에 좋아요.

    Ăn uống tốt thì có lợi cho sức khỏe.

먹다-> 먹는 것
쓰다-> 쓰는 것
가다-> 가는 것
쉬다-> 쉬는 것
1

감기에 걸렸어요. 어떻게 하는 것이 좋아요? 이야기해 보세요.

Bạn bị cảm. Nên làm thế nào? Hãy thử nói chuyện nhé.

Q: 집에서 쉬다

Nghỉ ở nhà

A: 집에서 푹 쉬는 것이 좋아요.

Nên nghỉ ngơi thật đầy đủ ở nhà.

  1. 1)

    병원에 가다

    Đi bệnh viện

  2. 2)

    생강차를 마시다

    uống trà gừng

  3. 3)

    약을 먹다

    uống thuốc

2

건강이 안 좋아요. 어떻게 하는 것이 좋아요? 이야기해 보세요.

Sức khỏe không tốt. Nên làm thế nào thì tốt? Hãy cùng nói thử nhé.

p. 178

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

라민 씨와 안젤라 씨가 이야기해요. 다음과 같이 이야기해 보세요.

라민 và 안젤라 đang trò chuyện. Hãy thử nói theo mẫu sau nhé.

라민

안젤라 씨, 얼굴이 안 좋네요. 어디 아파요?

안젤라, sắc mặt bạn trông không được tốt. Bạn bị đau ở đâu à?

안젤라

네, 목이 너무 아파서 잠을 못 잤어요.

Vâng, vì cổ họng đau quá nên tôi không ngủ được.

라민

그러면 생강차를 마시는 것이 좋아요.

Vậy thì uống trà gừng là tốt đấy.

안젤라

네, 고마워요.

Vâng, cảm ơn bạn.

  1. 1)

    목이 너무 아프다, 잠을 못 자다

    cổ họng đau quá, không ngủ được

    생강차를 마시다

    uống trà gừng

  2. 2)

    배가 너무 아프다, 밥을 못 먹다

    bụng đau quá, không ăn cơm được

    병원에 가다

    đi bệnh viện

2

어디가 아플 때, 어떻게 하는 것이 좋아요? 이야기해 보세요.

Khi bị đau ở đâu đó, nên làm thế nào thì tốt? Hãy cùng nói thử nhé.

이링 씨가 약국에서 이야기해요. 잘 듣고 답해 보세요.

이링 đang nói chuyện ở hiệu thuốc. Hãy nghe kỹ và trả lời nhé.

약사(남)

어서 오세요. 어떻게 오셨어요?

Xin mời vào. Anh/chị đến có việc gì ạ?

이링(여)

머리가 아파서 왔어요.

Tôi đến vì bị đau đầu.

약사(남)

목도 아프세요?

Cổ họng anh/chị cũng đau không ạ?

이링(여)

아니요, 목은 안 아파요.

Không, cổ họng tôi không đau.

약사(남)

그럼 이 약을 드시고 푹 쉬세요.

Vậy anh/chị hãy uống thuốc này và nghỉ ngơi thật nhiều nhé.

이링(여)

네, 감사합니다.

Vâng, cảm ơn ạ.

  1. 1)

    이링 씨는 왜 약국에 갔어요?

    Vì sao 이링 đã đi đến hiệu thuốc?

  2. 2)

    약사는 이링 씨에게 어떻게 하라고 말했어요?

    Dược sĩ đã bảo 이링 làm như thế nào?

p. 179

읽기와 쓰기

Đọc và viết

1

다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요.

Hãy đọc bài viết sau và trả lời câu hỏi nhé.

안젤라 씨는 요즘 날씨가 추워서 감기에 걸렸어요. 목이 많이 아파서 생강차를 마셨어요. 그렇지만 계속 아파서 이비인후과에 갔어요. 의사 선생님께서는 “약을 먹고 집에서 푹 쉬는 것이 좋아요. 그리고 물을 많이 마시는 것이 좋아요.”라고 말했어요. 그래서 오늘 안젤라 씨는 친구를 만나지 않고 집에서 쉴 거예요.

Dạo này thời tiết lạnh nên chị 안젤라 bị cảm. Vì cổ họng đau nhiều nên chị ấy đã uống trà gừng. Nhưng vẫn tiếp tục đau nên chị ấy đã đến khoa tai mũi họng. Bác sĩ nói: “Uống thuốc và nghỉ ngơi thật đầy đủ ở nhà thì tốt. Và uống nhiều nước cũng tốt.” Vì vậy hôm nay chị 안젤라 sẽ không gặp bạn mà nghỉ ở nhà.

  1. 1)

    안젤라 씨는 어디가 아파서 병원에 갔어요?

    Chị 안젤라 bị đau ở đâu nên đã đi bệnh viện?

맞으면 O, 틀리면 X 하세요.

Nếu đúng thì đánh dấu O, nếu sai thì đánh dấu X.

  1. 이비인후과에 갔어요.

    Chị ấy đã đến khoa tai mũi họng.

    ( O / X )
  2. 물을 조금만 마시는 것이 좋아요.

    Chỉ uống một ít nước thì tốt.

    ( O / X )
  3. 안젤라 씨는 오늘 친구를 만날 거예요.

    Hôm nay chị 안젤라 sẽ gặp bạn.

    ( O / X )
  1. 3)

    안젤라 씨는 오늘 뭐 할 거예요?

    Hôm nay chị 안젤라 sẽ làm gì?

2

이 사람들은 무엇을 왜 못 해요? 어떻게 하는 것이 좋아요? 써 보세요.

Những người này không thể làm gì và vì sao? Nên làm thế nào? Hãy viết thử.

2

이 사람들은 무엇을 왜 못 해요? 어떻게 하는 것이 좋아요? 써 보세요.

Những người này không thể làm gì và vì sao? Nên làm thế nào? Hãy viết thử.

Q: 라흐만 씨는 팔이 아파서 일을 못 합니다.

Anh 라흐만 bị đau tay nên không thể làm việc.

A: 그래서 정형외과에 가는 것이 좋습니다.

Vì vậy, anh ấy nên đến khoa chỉnh hình.

  1. 1)

    라흐만 씨는 팔이 아파서 일을 못 합니다.

    Anh 라흐만 bị đau tay nên không thể làm việc.

    그래서 정형외과에 가는 것이 좋습니다.

    Vì vậy, anh ấy nên đến khoa chỉnh hình.

  2. 2)

    라민 씨는 ________________________________.

    Anh 라민 ________________________________.

    ________________________________.

    ________________________________.

  3. 3)

    후엔 씨는 ________________________________.

    Chị 후엔 ________________________________.

    ________________________________.

    ________________________________.

  4. 4)

    성민이는 ________________________________.

    성민 ________________________________.

    ________________________________.

    ________________________________.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 180

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

한국의 병원

Bệnh viện ở Hàn Quốc

한국의 병원

Bệnh viện ở Hàn Quốc

한국의 병원은 세 가지 종류가 있습니다. 의원과 보건소는 1차 병원입니다. 병원과 종합 병원은 2차 병원입니다. 상급 종합 병원은 3차 병원입니다. 먼저 1차, 2차 병원에 갑니다. 의사에게 진료를 받습니다. 진료가 더 필요한 경우, 진료 의뢰서를 받고 3차 병원에 갑니다.

Bệnh viện ở Hàn Quốc có ba loại. Phòng khám và trạm y tế là bệnh viện tuyến 1. Bệnh viện và bệnh viện đa khoa là bệnh viện tuyến 2. Bệnh viện đa khoa cấp cao là bệnh viện tuyến 3. Trước tiên, hãy đến bệnh viện tuyến 1 hoặc tuyến 2. Bạn sẽ được bác sĩ khám. Nếu cần khám thêm, bạn nhận giấy giới thiệu khám bệnh rồi đến bệnh viện tuyến 3.

  1. 1)

    병원의 종류에는 무엇이 있어요?

    Có những loại bệnh viện nào?

  2. 2)

    가장 먼저 어느 병원에 가요?

    Trước tiên nên đến bệnh viện nào?

  3. 3)

    여러분 고향의 병원을 소개해 보세요.

    Hãy giới thiệu bệnh viện ở quê hương của các bạn.

1.

병원의 종류를 알아보세요.

Hãy tìm hiểu các loại bệnh viện.

병원의 종류

Các loại bệnh viện

  • 1차 병원 의원, 보건소

    Bệnh viện tuyến 1: phòng khám, trạm y tế

  • 2차 병원 병원, 종합 병원

    Bệnh viện tuyến 2: bệnh viện, bệnh viện đa khoa

  • 3차 병원 상급 종합 병원

    Bệnh viện tuyến 3: bệnh viện đa khoa tuyến trên

2.

병원 방문 순서를 알아보세요.

Hãy tìm hiểu trình tự đi khám bệnh viện.

병원 방문 순서

Trình tự đi khám bệnh viện

  • 1차, 2차 병원 진료

    Khám tại bệnh viện tuyến 1, tuyến 2

  • 진료 의뢰서 받기

    Nhận giấy giới thiệu khám bệnh

  • 3차 병원 예약

    Đặt lịch bệnh viện tuyến 3

  • 3차 병원 진료

    Khám tại bệnh viện tuyến 3

p. 181

발음

Phát âm

1.

다음을 듣고 따라 읽으세요.

Hãy nghe và đọc theo phần sau.

2.

다음을 듣고 연습해 보세요.

Hãy nghe và luyện tập phần sau.

  • mắt

  • mũi

  • răng

  • tai

  • cổ

  • cánh tay

  • 허리

    lưng eo

  • bụng

  • bàn tay

  • 다리

    chân

  • 무릎

    đầu gối

  • bàn chân

  • 내과

    khoa nội

  • 이비인후과

    khoa tai mũi họng

  • 정형외과

    khoa chỉnh hình

  • 안과

    khoa mắt

  • 치과

    khoa răng

  • 다리가 부러지다

    bị gãy chân

  • 생강차

    trà gừng

  • 비타민 시(C)

    vitamin C

  • 푹 쉬다

    nghỉ ngơi thật nhiều

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay