Bài 32: 한국 국적과 법 – Quốc tịch và pháp luật Hàn Quốc

Ôn tập KIIP Lớp 5 – Bài 32: Ý nghĩa quốc tịch, chủ nghĩa huyết thống, ba loại nhập tịch và thủ tục tuyên thệ quốc dân

01. 한국 국적은 어떤 의미를 가지며 어떤 기준으로 결정될까? – Quốc tịch Hàn Quốc có ý nghĩa gì và được quyết định theo tiêu chuẩn nào?

Quốc tịch (국적): tư cách chính thức được công nhận là công dân của một quốc gia nhất định.
Công dân Hàn Quốc được hưởng các quyền tự do và quyền lợi mà Hiến pháp bảo đảm, đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định.
Thường trú nhân (영주권자): được hưởng nhiều quyền lợi, nhưng vẫn khác với công dân ở chỗ → không được bầu cử Tổng thống và không có nghĩa vụ phục vụ quân sự.
Mỹ, Canada, Úc vận hành theo chế độ quyền công dân (시민권).
Hai nguyên tắc xác định quốc tịch: Nguyên tắc nơi sinh (속지주의) – áp dụng tại Mỹ, Canada; Nguyên tắc huyết thống (속인주의) – áp dụng tại Hàn Quốc, Trung Quốc.
Luật quốc tịch Hàn Quốc theo nguyên tắc huyết thống. Ngoại lệ: nếu cha mẹ không xác định được hoặc không có quốc tịch nào → chỉ cần được sinh ra trên lãnh thổ Hàn Quốc là có thể có quốc tịch Hàn.

02. 귀화는 어떤 절차로 이루어질까? – Thủ tục nhập quốc tịch diễn ra như thế nào?

Nhập quốc tịch (귀화): người nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cho phép trở thành công dân Hàn Quốc. Có 3 hình thức nhập tịch.
Nhập tịch thông thường (일반귀화): dành cho người không có quan hệ huyết thống hay lịch sử gắn bó đặc biệt với Hàn Quốc → cần cư trú liên tục 5 năm trở lên + có tư cách F-5 (thường trú) + từ 19 tuổi trở lên + phẩm hạnh tốt + khả năng tự lo sinh kế + năng lực tiếng Hàn.
Nhập tịch giản tiện (간이귀화): dành cho người có mối quan hệ nhất định với Hàn Quốc → cha hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc, hoặc có vợ/chồng là người Hàn và đã cư trú liên tục 2 năm trở lên.
Nhập tịch đặc biệt (특별귀화): thủ tục đơn giản nhất trong 3 loại → cha hoặc mẹ hiện là công dân Hàn Quốc, có công lao đặc biệt đối với Hàn Quốc, hoặc có năng lực xuất sắc trong lĩnh vực đặc định có lợi cho đất nước.
Quy trình nhập tịch: nộp hồ sơ → thi nhập tịch và thẩm định điều kiện → kiểm tra lý lịch tư pháp → tuyên thệ quốc dân → lập sổ hộ tịch → trong vòng 1 năm phải từ bỏ quốc tịch nước ngoài → đăng ký cư trú và nộp lại thẻ đăng ký người nước ngoài.

알아두면 좋아요 – Nên biết thêm

Kể từ ngày 20/12/2018, người được phê duyệt nhập tịch phải tham dự lễ tuyên thệ quốc dân mới chính thức được cấp quốc tịch Hàn Quốc.
Nội dung tuyên thệ: "Tôi xin tuyên thệ sẽ tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật Đại Hàn Dân Quốc và thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ công dân."
Chế độ đăng ký nơi sinh phổ quát: Ủy ban Quyền trẻ em LHQ yêu cầu Hàn Quốc bảo vệ con em người nước ngoài chưa đăng ký khỏi tình trạng không quốc tịch.
Thường trú nhân được phép tham gia bầu cử địa phương nhưng không có quyền bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử Tổng thống hoặc Đại biểu Quốc hội.
Trong vòng 1 năm sau khi nhập tịch, phải từ bỏ quốc tịch nước ngoài hoặc ký cam kết không hành xử quyền của quốc tịch nước ngoài.

10 Câu Trắc Nghiệm

국적이란 무엇입니까?

Quốc tịch (국적) là gì?

한 사람이 어느 국가의 국민으로서 인정받는 자격

Người có 국적 được hưởng quyền tự do và quyền lợi do 헌법 bảo đảm, đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định.

한국 국적법이 따르는 국적 결정 방식은 무엇입니까?

Luật quốc tịch Hàn Quốc theo nguyên tắc xác định quốc tịch nào?

혈통주의(속인주의) – 부모의 국적을 기준으로 결정

Khác với 출생지주의, Hàn Quốc xác định quốc tịch theo 국적 của cha mẹ; nếu cha mẹ không rõ hoặc vô quốc tịch thì xét theo nơi sinh.

영주권자가 국민과 다른 점 두 가지는 무엇입니까?

Hai điểm khác biệt giữa thường trú nhân (영주권자) và công dân Hàn Quốc là gì?

대통령 선거 참여 불가, 군복무 의무 없음

영주권자 vẫn có thể tham gia bầu cử địa phương; cần phân biệt rõ quyền và nghĩa vụ của 영주권자 với 국민.

미국에서 태어난 아이가 미국 국적을 가질 수 있는 원칙은 무엇이라고 합니까?

Nguyên tắc cho phép một đứa trẻ sinh ra ở Mỹ có quốc tịch Mỹ gọi là gì?

출생지주의(속지주의)

Khác với Hàn Quốc hay Trung Quốc theo 혈통주의, nguyên tắc này quyết định quốc tịch theo nơi sinh.

일반귀화를 신청하기 위한 조건 세 가지를 말하시오.

Nêu ba điều kiện để nộp đơn xin nhập tịch thông thường (일반귀화).

한국에서 5년 이상 계속 거주, 영주(F-5) 자격, 만 19세 이상 성인

Ngoài ra còn cần 품행 단정, khả năng tự nuôi sống, năng lực 한국어 và tố chất cơ bản của một công dân.

한국인 배우자와 결혼한 외국인이 간이귀화를 신청하려면 한국에 일반적으로 얼마나 거주해야 합니까?

Người nước ngoài kết hôn với người Hàn Quốc cần cư trú tại Hàn ít nhất bao lâu để xin nhập tịch giản tiện?

2년 이상 계속 거주

Nhập tịch qua hôn nhân là một dạng 간이귀화; thời gian cư trú ngắn hơn 일반귀화 là 5 năm.

특별귀화 신청이 가능한 사람은 누구입니까? (예시 두 가지)

Ai có thể đăng ký nhập tịch đặc biệt (특별귀화)? Nêu hai ví dụ.

부모 중 현재 한국 국민인 외국인, 한국에 특별 공로가 있는 외국인

Ngoài ra còn có người được công nhận có năng lực xuất sắc ở một lĩnh vực cụ thể và có lợi cho 국익.

귀화 허가를 받은 후 국적을 공식적으로 취득하기 위해 반드시 해야 하는 것은 무엇입니까?

Sau khi được phê duyệt nhập tịch, điều bắt buộc phải làm để chính thức có quốc tịch là gì?

국민선서 (국적증서 수여식 참여)

Quy định này áp dụng từ 20/12/2018; sau khi 국민선서, Bộ Tư pháp sẽ thông báo cho địa phương để lập 가족관계등록부.

귀화 허가를 받은 후 1년 이내에 반드시 해야 하는 것은 무엇입니까?

Điều bắt buộc phải thực hiện trong vòng 1 năm sau khi được phê duyệt nhập tịch là gì?

외국 국적 포기 또는 외국 국적불행사서약

Về nguyên tắc, Hàn Quốc không cho phép 이중국적.

미등록 외국인 자녀의 무국적 문제 해결을 위해 유엔이 한국에 요청하고 있는 제도는 무엇입니까?

Chế độ nào mà Liên Hợp Quốc đang yêu cầu Hàn Quốc áp dụng để giải quyết tình trạng không quốc tịch của trẻ em con cái người nước ngoài chưa đăng ký?

보편적 출생등록 제도

유엔 아동권리위원회 đã đề nghị áp dụng chế độ này; Quốc hội Hàn Quốc hiện vẫn đang thảo luận dự luật liên quan.